vanban.org

Điều 5. Số điểm mỗi tiêu chí đối với xã đặc biệt khó khăn — Quyết định 63/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/08/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 19/08/2014 Hiệu lực 29/08/2014 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Số điểm mỗi tiêu chí đối với xã đặc biệt khó khăn

1. Thang điểm về diện tích tự nhiên:

- Diện tích bình quân đất tự nhiên các xã ĐBKK là 9.462ha, được quy định điểm số là: 20 điểm;

- Xã có diện tích đất tự nhiên tăng mỗi 1.000ha so với diện tích bình quân đất tự nhiên thì được cộng 02 điểm và ngược lại xã có diện tích đất tự nhiên giảm mỗi 1.000ha thì trừ 02 điểm.

 Diện tích đất tự nhiên của các xã để tính điểm căn cứ vào số liệu cung cấp hàng năm của các huyện.

2. Thang điểm về dân số:

a) Dân số chung:

- Bình quân dân số các xã ĐBKK là 3.586 người, được quy định điểm số là: 20 điểm.

- Xã có dân số tăng mỗi 1.000 người so với bình quân dân số thì được cộng thêm 05 điểm và ngược lại xã  giảm mỗi 1.000 người thì trừ đi 05 điểm.

Dân số của các xã để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu cung cấp hàng năm của các huyện;

b) Dân số người dân tộc thiểu số:

- Bình quân dân số là dân tộc thiểu số các xã ĐBKK là 2.803 người, được quy định điểm số là: 20 điểm.

- Xã có dân số dân tộc thiểu số tăng mỗi 500 người so với bình quân dân số dân tộc thiểu số thì được cộng thêm 03 điểm và ngược lại xã giảm mỗi 500 người thì trừ đi 03 điểm.

Dân số người dân tộc thiểu số của các xã để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu cung cấp hàng năm của các huyện.

3. Thang điểm về tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo:

a) Tỷ lệ hộ nghèo:

- Tỷ lệ bình quân hộ nghèo các xã ĐBKK là 37,59%, được quy định điểm số là: 20 điểm.

- Xã có tỷ lệ hộ nghèo tăng mỗi 2% so với tỷ lệ bình quân hộ nghèo thì được cộng thêm 01 điểm và ngược lại giảm mỗi 2% thì trừ đi 01 điểm;

b) Hộ cận nghèo:

- Tỷ lệ bình quân hộ cận nghèo các xã ĐBKK là 17,91%, được quy định điểm số là: 20 điểm.

- Xã có tỷ lệ hộ cận nghèo tăng mỗi 2% so với tỷ lệ bình quân hộ cận nghèo thì được cộng thêm 01 điểm và ngược lại giảm 2% thì trừ đi 01 điểm.

Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Thang điểm về bình quân số thôn ĐBKK của xã:

- Bình quân số thôn của các xã khu vực III là 04 thôn ĐBKK, được quy định điểm số là: 20 điểm.

- Cứ tăng thêm 01 thôn so với bình quân số thôn ĐBKK thì được cộng thêm 05 điểm và ngược lại giảm 01 thôn ĐBKK thì trừ đi 05 điểm.

5. Thang điểm về các tiêu chí theo Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ:

Trong 11 tiêu chí kinh tế - xã hội được xem xét, nếu xã chưa đạt 8/11 tiêu chí (08 tiêu chí chưa đạt là tổng số bình quân các tiêu chí của 15 xã ĐBKK), được quy định điểm số là: 20 điểm.

 Cứ tăng mỗi một tiêu chí chưa đạt so với tổng số bình quân các tiêu chí thì được cộng thêm 02 điểm và ngược lại giảm một tiêu chí chưa đạt thì trừ đi 02 điểm.