Điều 8. Một số quy định đối với lực lượng quân sự.
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ và Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ.
1. Số lượng Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự được quy định như sau:
a) Xã, phường, thị trấn được bố trí 0 Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự xã; xã trọng điểm về quốc phòng - an ninh, xã loại 1, xã loại 2 được bố trí không quá 02 Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự xã.
b) Mỗi thôn, ấp và đơn vị tương đương được bố trí 01 thôn, ấp đội trưởng.
2. Mức phụ cấp:
a) Mức phụ cấp hàng tháng đối với Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự xã bằng 1,0 mức lương tối thiểu chung (hiện là 830.000 đồng) và các chế độ khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.
Ngoài mức phụ cấp theo hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung theo quy định hỗ trợ trợ cấp của địa phương đối với Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự với mức hỗ trợ là 0,86 (mức lương tối thiểu chung).
b) Mức phụ cấp hành tháng đối thôn, ấp đội trưởng được hưởng mức phụ cấp bằng 1,0 mức lương tối thiểu chung (hiện là 830.000 đồng).
Khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì mức phụ cấp đối với các đối tượng này cũng được điều chỉnh theo.