Điều 7. Một quy định đối với lực luợng Công an.
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã.
1. Số lượng Phó trưởng Công an xã và Công an viên được quy định như sau:
a) Mỗi xã được bố trí 01 Phó trưởng Công an xã, xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí không quá 02 Phó trưởng Công an xã.
b) Mỗi thôn, ấp và đơn vị dân cư tương đương được bố trí 01 Công an viên. Đối với thôn, ấp và đơn vị dân cư tương đương thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí không quá 02 Công an viên.
c) Trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã được bố trí không quá 03 Công an viên làm nhiệm vụ thường trực 24/24 giờ hàng ngày.
2. Mức phụ cấp
a) Mức phụ cấp hàng tháng đối với Phó trưởng Côn an xã, Công an viên thường trực tại trụ sở Công an xã bằng 1,0 mức lương tối thiểu chung (hiện là 830.000 đồng) và các chế độ khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã.
Ngoài mức phụ cấp theo hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung theo quy định, hỗ trợ trợ cấp của địa phương đối với Phó trưởng Công an xã, Công an viên thường trực tại trụ sở công an xã với mức hỗ trợ là 0,86 (mức lương tối thiểu chung).
b) Mức phụ cấp hàng tháng đối Công an viên ở thôn, ấp được hưởng mức phụ cấp bằng 1,0 mức lương tối thiểu chung (hiện là 830.000 đồng).
Khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì mức phụ cấp đối với các đối tượng này cũng được điều chỉnh theo.