vanban.org

Điều 7. Tài sản nhà nước phải thẩm định giá — Quyết định 63/2004/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2009 Sửa đổi, bổ sung: 84/2006/QĐ-UBND · 29/12/2006
Đắk Lắk Ban hành 01/10/2004 Hiệu lực 16/10/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 63/2004/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý giá tại địa phương · 63/2004/QĐ-UBND
08/01/200784/2006/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 16/10/2004Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2004/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tài sản nhà nước phải thẩm định giá

1. Tài sản của nhà nước quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 170/CP thì phải thẩm định giá; các tài sản phải thẩm định giá bao gồm:

a. Tài sản được mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách Nhà nước;

b. Tài sản nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác;

c. Tài sản của doanh nghiệp nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn cổ phần hóa, giải thể và các hình thức chuyển đổi khác.

e. Tài sản của phía Việt Nam đưa vào góp vốn liên doanh với nước ngoài trong các dự án tại địa phương.

f. Tài sản của nhà nước theo quy định của pháp luật phải thẩm định giá.

2. Tài sản của nhà nước nêu tại Khoản 1 Điều này có giá trị dưới đây phải thẩm định giá:

a. Có giá trị đơn chiếc từ 100 triệu đồng trở lên hoặc mua một lần cùng một hoặc nhiều loại tài sản với số lượng lớn có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên đối với tài sản được mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn Ngân sách nhà nước.

b. Có giá trị mua sắm ban đầu từ 500 triệu đồng trở lên đối với tài sản của nhà nước khi cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác.

c. Có giá mua sắm ban đầu từ 500 triệu đồng trở lên đối với tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn cổ phần hóa, giải thể, phá sản và các hình thức chuyển đổi khác.

d. Có giá trị mua sắm ban đầu từ 500 triệu đồng trở lên đối với các tài sản khác của nhà nước.

3. Cơ quan, tổ chức sử dụng nguồn vốn của ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước mua sắm các tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này (nguồn Ngân sách nhà nước mua sắm tài sản phát triển thẩm định giá bao gồm: Vốn đầu tư XDCB, vốn sự nghiệp, vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước, vốn vay tín dụng do Nhà nước bảo lãnh và vốn khác thuộc Ngân sách) nếu không qua đấu thầu hoặc Hội đồng xác định giá thì phải thực hiện thẩm định giá. Trường hợp tài sản là phương tiện vận tải do các doanh nghiệp lắp ráp, sản xuất trong nước, thiết bị sản xuất trong nước có đăng ký bản quyền và có giá bán thống nhất trong toàn quốc thì không phải thẩm định giá. Việc mua sắm trang thiết bị, vật tư, phương tiện, nguyên liệu, nhiêu liệu đặc thù chuyên dùng cho quốc phòng an ninh theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

Các tài sản nói trên không bao gồm những tài sản là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền trên đất đã được UBND tỉnh ủy quyền xử lý tại Quyết định số 22/2002/QĐ-UB ngày 18/03/2002, "V/v ủy quyền quyết định thanh lý tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình khi có dự án đã được phê duyệt".