vanban.org

Điều 6. Hiệp thương giá — Quyết định 63/2004/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2009 Sửa đổi, bổ sung: 84/2006/QĐ-UBND · 29/12/2006
Đắk Lắk Ban hành 01/10/2004 Hiệu lực 16/10/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 63/2004/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý giá tại địa phương · 63/2004/QĐ-UBND
08/01/200784/2006/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 16/10/2004Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2004/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hiệp thương giá

1. Điều kiện để tổ chức hiệp thương giá

Theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc của tổ chức, cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Tổ chức, cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhưng không thuộc hàng hóa, dịch vụ được nhà nước định giá theo Điều 7 Nghị định số 170/CP, có tính độc quyền mua, độc quyền bán là hàng hóa, dịch vụ độc quyền được sản xuất ra trong điều kiện sản xuất kinh doanh đặc thù mà trong quan hệ mua bán các bên phụ thuộc lẫn nhau không thể thay thế được, không có cạnh tranh trên thị trường nếu không thỏa thuận được giá mua, bán hàng hóa, dịch vụ thì đề nghị tổ chức hiệp thương giá.

2. Cơ quan tổ chức hiệp thương giá

Cơ quan tổ chức, hồ sơ, thủ tục, kết quả hiệp thương giá thực hiện theo Điều 12, Điều 13 Nghị định số 170/CP, Mục IV Thông tư số 15/TT-BTC của Bộ Tài chính; Sở Tài chính là cơ quan tổ chức hiệp thương giá theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc theo đề nghị của bên mua, bên bán có trụ sở đặt tại địa phương, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương.