Điều 3 : Uỷ ban nhân dân và Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh : Nam Định, Hà Nam; Cục trưởng Cục Quản lý nước và Công trình thuỷ lợi; Giám đốc Công ty KTCTTL Bắc Nam Hà; các Cục, Vụ, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 63/2001/QĐ-BNN
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/06/2001
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 63/2001/QĐ-BNN › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Qui trình vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi Bắc Nam Hà.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những Qui trình vận hành trước đây trái với Qui trình này đều bãi bỏ.
Điều 3
Chương I — Các quy định chung
Chương II — Vận hành tưới
Chương III — Vận hành tiêu
Chương IV — quan trắc các yếu tố khí tượng thuỷ văn
Chương V — Quyền hạn và trách nhiệm
Chương VI — Điều khoản thi hành
Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mọi hoạt động có liên quan đến quản lý, vận hành, khai thác hệ thống công trình thuỷ lợi (CTTL) Bắc Nam Hà phải tuân theo Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi (số 32/2001/PL-UBTVQH10).
Điều 2
Điều 3
Điều 4
Điều 5. Hệ thống vận hành tưới nước theo nguyên tắc : Tưới đồng thời trên kênh chính và kênh cấp 1; hiện tại được phép vận hành như sau :
Điều 6. Trong điều kiện bình thường : từ ngày 01 tháng 11 đến ngày 31 tháng 12 và từ ngày 20 tháng 5 đến ngày 20 tháng 6 hàng năm, các trạm bơm ngừng bơm để sửa chữa.
Điều 7. Hệ thống vận hành tiêu nước theo nguyên tắc :
Chương II — VẬN HÀNH TƯỚI
Điều 8
Điều 9
Điều 10. Trong vụ mùa, việc lấy nước tưới tự chảy hoặc lấy phù sa phải có đủ điều kiện sau đây :
Điều 11
Điều 12. Công ty KTCTTL Nam Hà Nam điều hành tưới luân phiên hoặc đồng thời trên kênh chính Như Trác.
Điều 13
Điều 14
Điều 15. Việc vận hành các trạm bơm nhỏ tưới cho những vùng hạn cục bộ do Giám đốc các Công ty KTCTTL thành viên quyết định. Các trạm bơm nhỏ bơm trước các trạm bơm lớn từ 02 ngày đến 03 ngày.
Điều 16
Chương III — VẬN HÀNH TIÊU
Điều 17
Điều 18. Vận hành các đập điều tiết :
Điều 19. Hệ thống tiêu thẳng cho 27.500 ha lúa ở cao trình (+1,0m; tiêu hỗ trợ cho 16.000 ha lúa ở cao trình (+1,0m, ưu tiên tiêu cho diện tích cấy lúa có cao trình từ +0,8m (+1,0m
Điều 20. Các trạm bơm Như Trác và Hữu Bị 1 ngừng bơm theo qui định tại điều 23, hệ thống chỉ đảm bảo tiêu thẳng cho 23.000 ha lúa, tiêu hỗ trợ cho 16.500 ha lúa.
Điều 21. Các trạm bơm Như Trác, Hữu Bị, Cốc Thành ngừng bơm, hệ thống đảm bảo tiêu thẳng cho 18.700 ha lúa; tiêu hỗ trợ cho 16.500 ha lúa.
Điều 22. Trong vụ mùa, các cống dưới đê sông Hồng, sông Đào, sông Đáy không được mở để tiêu nước vùng bối vào nội đồng.
Điều 23. Các trạm bơm (do Công ty KTCTTL Bắc Nam Hà quản lý) được bơm tiêu khi mực nước tối đa ngoài sông ở mức như dưới đây :
Chương IV — QUAN TRẮC CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
Điều 24. Đo mưa và mực nước
Điều 25. Đo kiểm tra lưu lượng trạm bơm
Chương V — QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM
Điều 26. Uỷ ban nhân dân các cấp thuộc 2 tỉnh Nam Định, Hà Nam có trách nhiệm :
Điều 27. Hội đồng Quản lý hệ thống công trình thuỷ lợi Bắc Nam Hà có trách nhiệm :
Điều 28. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định, Hà Nam có trách nhiệm :
Điều 29. Công ty KTCTTL Bắc Nam Hà có trách nhiệm :
Điều 30. Các Công ty KTCTTL thành viên có trách nhiệm :
Điều 31. Các Hộ dùng nước có trách nhiệm :
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Qui trình này thay thế Qui trình ban hành năm 1997. Mọi qui định về vận hành hệ thống CTTL Bắc Nam Hà trước đây trái với những qui định trong Qui trình này đều bãi bỏ.
Điều 33
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục 2. Đặc điểm, nhiệm vụ và hiện trạng của hệ thống
Phụ lục 3. Cao độ ruộng đất trong hệ thống
Phụ lục 4. Lượng mưa vụ mùa của hệ thống theo thiết kế p=10%
Phụ lục 5. Mực nước các sông, các kênh chính và các trạm bơm trong hệ thống (m)
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy