vanban.org

Điều 4. Tác giả và đồng tác giả sáng kiến — Quyết định 62/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 02/07/2026 Hiệu lực 15/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2026/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tác giả và đồng tác giả sáng kiến

Cách xác định tác giả, đồng tác giả sáng kiến quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 13/2012/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Tác giả sáng kiến là người trực tiếp tạo ra sáng kiến bằng chính lao động sáng tạo của mình.

2. Đồng tác giả sáng kiến là những tác giả cùng nhau tạo ra sáng kiến và không khống chế tỷ lệ phần trăm đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến nhưng phải chứng minh được việc đóng góp trí tuệ của mình trong giải pháp sáng kiến tạo ra bằng tỷ lệ (%) đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến được thể hiện trong đơn yêu cầu công nhận sáng kiến quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN.

3. Những người chỉ tham gia hỗ trợ, giúp việc cho tác giả trong quá trình tạo ra sáng kiến và áp dụng sáng kiến thì không được coi là đồng tác giả sáng kiến (như hỗ trợ tính toán, gia công, tìm thông tin tư liệu, đánh máy, đóng góp ý kiến).