vanban.org

Điều 12. Xác định và chấp thuận công nhận sáng kiến do nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật — Quyết định 62/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 02/07/2026 Hiệu lực 15/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Xác định và chấp thuận công nhận sáng kiến do nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật

1. Cách xác định sáng kiến được tạo ra do nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, như sau:

a) “Tác giả, đồng tác giả sáng kiến” thuộc trường hợp xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến là người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến thuộc nhà nước đã trực tiếp tạo ra sáng kiến bằng chính sức lao động và sáng tạo của mình, được ghi tên là tác giả, đồng tác giả trong Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến và sáng kiến đó do nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật;

b) “Đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật” là cung cấp cơ sở vật chất, kỹ thuật hoặc kinh phí để nghiên cứu tạo ra, triển khai áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến;

c) “Sáng kiến đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại đơn vị cơ sở” nếu sáng kiến đã được triển khai áp dụng thử hoặc áp dụng lần đầu tại cơ sở xét công nhận sáng kiến thuộc nhà nước thì được hiểu là nhà nước cung cấp cơ sở vật chất, kỹ thuật để tạo ra, áp dụng thử hoặc áp dụng lần đầu sáng kiến.

2. Xét chấp thuận công nhận sáng kiến do nhà nước đầu tư

Trường hợp sáng kiến được tạo ra do nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, nếu người đứng đầu cơ sở công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến thì việc công nhận sáng kiến phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý theo quy định sau đây:

a) Trường hợp cơ sở xét công nhận sáng kiến là cơ quan, tổ chức của nhà nước, việc công nhận sáng kiến phải được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở đó chấp thuận và được hiểu như sau:

Trường hợp cơ sở công nhận sáng kiến là sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, sau khi thực hiện thủ tục xét công nhận sáng kiến tại cơ sở, nếu sáng kiến được công nhận của người đứng đầu tạo ra do nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật thì phải thực hiện nộp hồ sơ để đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận công nhận sáng kiến (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ).

Các trường hợp khác do cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở đó xem xét chấp thuận;

b) Trường hợp cơ sở xét công nhận sáng kiến không phải là cơ quan, tổ chức của nhà nước, việc công nhận sáng kiến phải được Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long nếu cơ sở đó có trụ sở tại tỉnh Vĩnh Long hoặc cơ quan, tổ chức nhà nước trực tiếp thực hiện việc đầu tư tạo ra sáng kiến chấp thuận.

Trong hai cơ quan, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long, nơi cơ sở xét công nhận sáng kiến đóng trụ sở và cơ quan, tổ chức của nhà nước trực tiếp thực hiện việc đầu tư tạo ra sáng kiến, cơ quan nào nhận được (hoặc nhận được sớm hơn) hồ sơ theo quy định thì sẽ chủ trì xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến và có thể yêu cầu cơ quan còn lại phối hợp thực hiện;

3. Trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4. Hồ sơ xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN.

5. Thời hạn xem xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến cho các tác giả (đồng tác giả) quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN.