vanban.org

Điều 6. Hồ sơ thực hiện thanh quyết toán — Quyết định 62/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 21/07/2026 Hiệu lực 21/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 62/2026/QĐ-UBND Quy định nội dung chi và mức chi cho từng hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai · 62/2026/QĐ-UBND
21/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 65/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật · 65/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật · 43/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 51/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật · 38/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2026/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ thực hiện thanh quyết toán

Việc thanh toán và quyết toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về ngân sách nhà nước, kế toán và các văn bản hướng dẫn.

1. Đối với kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo phương thức khoán trên sản phẩm hoàn thành, chứng từ thanh toán gồm:

a) Quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương, phê duyệt chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cấp có thẩm quyền (nếu có);

b) Tờ trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

c) Văn bản quy phạm pháp luật được cấp có thẩm quyền ban hành.

2. Đối với kinh phí cho công tác thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo phương thức khoán trên sản phẩm hoàn thành, chứng từ thanh toán gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định, văn bản hoặc giấy mời họp; văn bản tham gia góp ý, biên bản họp hoặc thông báo kết luận cuộc họp.

b) Quyết định thành lập hội đồng thẩm định văn bản quy phạm pháp luật đối với trường hợp thẩm định thông qua hội đồng thẩm định văn bản quy phạm pháp luật;

c) Báo cáo thẩm định.

3. Đối với kinh phí cho công tác tổng hợp, rà soát hồ sơ trình

a) Văn bản lấy ý kiến hoặc văn bản mời họp thành viên ủy ban.

b) Văn bản tham gia góp ý.

c) Biên bản họp, thông báo kết luận.

4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định không ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã xây dựng xong hoặc dừng lại không xây dựng tiếp, cơ quan, đơn vị chủ trì xây dựng văn bản được phép thanh, quyết toán phần kinh phí đã thực hiện tương ứng với nội dung chi và mức chi tại Điều 3 Quy định này trên cơ sở chứng từ chi tiêu hợp pháp.