vanban.org

Điều 2. Nội dung chi — Quyết định 62/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 21/07/2026 Hiệu lực 21/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 62/2026/QĐ-UBND Quy định nội dung chi và mức chi cho từng hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai · 62/2026/QĐ-UBND
21/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 65/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật · 65/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật · 43/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 51/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật · 38/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2026/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung chi

Nội dung chi cho từng hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bao gồm:

1. Nhiệm vụ xây dựng, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật

a) Xây dựng Tờ trình; xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng bản so sánh, thuyết minh dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

b) Lấy ý kiến, góp ý của cơ quan Đảng; các Sở, ban, ngành, địa phương.

c) Xây dựng bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội; xây dựng báo cáo tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định; xây dựng báo cáo tiếp thu giải trình ý kiến thẩm tra.

d) Thuê chuyên gia, nhà khoa học, tổ chức tư vấn độc lập (trong trường hợp cần thiết).

đ) Truyền thông dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

2. Nhiệm vụ thẩm định

a) Tổ chức họp thẩm định hoặc cuộc họp.

b) Lấy ý kiến thẩm định văn bản quy phạm pháp luật.

c) Thực hiện thẩm định văn bản quy phạm pháp luật.

3. Nhiệm vụ tổng hợp, rà soát hồ sơ trình

a) Tổ chức họp thành viên Ủy ban nhân dân thành phố.

b) Lấy ý kiến góp ý của thành viên Ủy ban nhân dân thành phố.

c) Hoàn thiện hồ sơ sau khi có ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân thành phố, lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố.