Điều 2. Nội dung chi
Nội dung chi cho từng hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bao gồm:
1. Nhiệm vụ xây dựng, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
a) Xây dựng Tờ trình; xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng bản so sánh, thuyết minh dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
b) Lấy ý kiến, góp ý của cơ quan Đảng; các Sở, ban, ngành, địa phương.
c) Xây dựng bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội; xây dựng báo cáo tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định; xây dựng báo cáo tiếp thu giải trình ý kiến thẩm tra.
d) Thuê chuyên gia, nhà khoa học, tổ chức tư vấn độc lập (trong trường hợp cần thiết).
đ) Truyền thông dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
2. Nhiệm vụ thẩm định
a) Tổ chức họp thẩm định hoặc cuộc họp.
b) Lấy ý kiến thẩm định văn bản quy phạm pháp luật.
c) Thực hiện thẩm định văn bản quy phạm pháp luật.
3. Nhiệm vụ tổng hợp, rà soát hồ sơ trình
a) Tổ chức họp thành viên Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Lấy ý kiến góp ý của thành viên Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Hoàn thiện hồ sơ sau khi có ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân thành phố, lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố.