Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
1. Những nội dung không được hướng dẫn tại Quy chế này được thực hiện theo Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và các văn bản quy định hiện hành.
2. Trường hợp các đối tượng được phát vay trước khi sáp nhập (nếu có) không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Quy chế này tiếp tục theo dõi, quản lý cho đến khi hoàn tất các khoản vay.
3. Đối với Quỹ dự phòng rủi ro địa phương đã trích lập theo quy định tại Quyết định số 1776/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (cũ) về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ, Quyết định số 1022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang (cũ) về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng (cũ) về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được tiếp tục giao Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố quản lý để xử lý nợ bị rủi ro theo quy định.
4. Đối với nguồn vốn cấp tỉnh: các khoản phí đã trích cho các cơ quan, đơn vị tại điểm c khoản 1 Điều 9 Quyết định số 1776/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (cũ) về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ; điểm c khoản 1 Điều 9 Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng (cũ) về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và điểm c khoản 1 Điều 6 Quyết định số 1022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang (cũ) về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh được bàn giao sang các cơ quan, đơn vị sau sáp nhập hoặc bổ sung vào nguồn vốn ủy thác (trong trường hợp sau 30 ngày Quy chế này có hiệu lực mà đơn vị nhận không đề nghị mở tài khoản tại Ngân hàng Chính sách xã hội để nhận bàn giao).
5. Đối với nguồn vốn cấp huyện (cũ): Các khoản phí đã trích tại điểm c khoản 1 Điều 9 Quyết định số 1776/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (cũ) về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ; điểm c khoản 1 Điều 9 Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng (cũ) về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và điểm c khoản 1 Điều 6 Quyết định số 1022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang (cũ) về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh chưa được sử dụng (chưa phân bổ) trước ngày 19 tháng 8 năm 2025 (ngày Thông tư số 84/2025/TT-BTC có hiệu lực) được bổ sung vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách thành phố qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để tiếp tục thực hiện cho vay theo quy định.
6. Nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Quy chế này được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1776/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (cũ) cho đến khi cơ quan, người có thẩm quyền ban hành nội dung và mức chi mới thay thế, nhưng tối đa không quá ngày 31 tháng 3 năm 2026./.