vanban.org

Điều 11. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay — Quyết định 62/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cần Thơ Ban hành 30/12/2025 Hiệu lực 30/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số '62/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 62/2025/QĐ-UBND
30/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 44/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay

1. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ quản lý và hạch toán số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương vào thu nhập của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ và quản lý, sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau:

a) Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

b) Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ theo dư nợ cho vay bình quân. Mức phí quản lý là 0,45%/tháng, trường hợp mức phí quản lý được Thủ tướng Chính phủ giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội cao hơn 0,45%/tháng thì tính bằng mức do Thủ tướng Chính phủ giao. Trường hợp lãi thu được sau khi trích quỹ dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định, ngân sách thành phố cấp bù phần còn thiếu cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ.

c) Trích phí chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ, các sở, ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn Ngân hàng Chính sách xã hội nhận ủy thác từ ngân sách địa phương. Mức trích là 15% trên số tiền lãi thu được, cụ thể:

- Trích 10% số tiền lãi thu được để chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng trong công tác phối hợp của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ.

- Trích 3% số tiền lãi thu được để chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng trong công tác phối hợp của Sở Tài chính đối với các hoạt động có liên quan đến cho vay bằng nguồn vốn ủy thác từ ngân sách thành phố.

- Trích 1% số tiền lãi thu được để chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng trong công tác phối hợp của Sở Nội vụ đối với các hoạt động có liên quan đến cho vay bằng nguồn vốn ủy thác từ ngân sách thành phố.

- Trích 0,5% số tiền lãi thu được để chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng trong công tác phối hợp của Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với các hoạt động có liên quan đến cho vay bằng nguồn vốn ủy thác từ ngân sách thành phố.

- Trích 0,5% số tiền lãi thu được để chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng trong công tác phối hợp của Sở Dân tộc và Tôn giáo đối với các hoạt động có liên quan đến cho vay bằng nguồn vốn ủy thác từ ngân sách thành phố.

- Kết thúc năm ngân sách, số kinh phí được trích không sử dụng hết được phép chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng, trường hợp không còn nhu cầu sử dụng thì điều chuyển phần kinh phí còn dư để bổ sung nguồn vốn ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định.

d) Phần còn lại (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn cho vay.

2. Nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra,
giám sát, khen thưởng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 5 Thông tư số 11/2017/TT-BTC và quy định của Luật Ngân sách nhà nước.