vanban.org

Điều 4. Phân loại và phân vùng đất — Quyết định 62/2019/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc Ban hành 31/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực một phần 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 62/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 5 năm 2020-2024 · 62/2019/QĐ-UBND
20/01/202505/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 10/01/202352/2022/QĐ-UBNDSửa đổi 01/01/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung giá đất vào Bảng giá đất 5 năm 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã được phê duyệt tại Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 (lần 5) · 40/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2019/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân loại và phân vùng đất

1. Phân loại đất: Theo quy định tại Điều 10 Luật đất đai 2013 chia ra các nhóm đất cụ thể như sau:

a) Nhóm đất nông nghiệp gồm:

Đất sản xuất nông nghiệp: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm.

Đất lâm nghiệp: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.

Đất nuôi trồng thủy sản.

Đất nông nghiệp khác.

b) Nhóm đất phi nông nghiệp gồm: Đất ở tại nông thôn; đất ở tại đô thị; đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác.

c) Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa được đưa vào sử dụng cho các mục đích theo quy định Luật Đất đai, bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.

2. Phân vùng đất: Căn cứ vào điều kiện cụ thể của tỉnh Vĩnh Phúc chia thành các vùng như sau: Đồng bằng, Trung du và Miền núi (Miền núi bao gồm các xã theo quy định của Ủy ban dân tộc và miền núi).