Điều 17. Các hàng đáy, nò sáo phải để lối di cư thuỷ sản trên 1/3 bề rộng của cửa lạch. Nếu phần quy định này chưa đủ bảo đảm giao thông thuỷ thì phải mở rộng đến mức tối thiểu theo quy định của giao thông đường thuỷ nội địa. — Quyết định 62/2016/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2016
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 26/12/2016
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 10 năm
26/12/201684/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
30/09/2016Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 62/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động khai thác thủy sản đầm phá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc quản lý:
Điều 3. Giải thích từ ngữ:
Chương II — QUẢN LÝ NĂNG LỰC KHAI THÁC
Điều 4. Chi cục Thủy sản cấp Giấy phép khai thác thuỷ sản cho các tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản trên đầm phá.
Điều 5. Quyền của tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác thuỷ sản:
Điều 6. Nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác thuỷ sản:
Điều 7. Nội dung chủ yếu của Giấy phép khai thác thuỷ sản bao gồm:
Điều 8
Điều 9. Giấy phép khai thác thuỷ sản được cấp hàng năm
Điều 10. Thu hồi Giấy phép khai thác thuỷ sản
Điều 11
Điều 12
Chương III — BẢO VỆ NGƯ TRƯỜNG VÀ NGUỒN LỢI
Điều 13. Nghiêm cấm các hành vi làm hủy hoại nguồn lợi thủy sản, gây ô nhiễm môi trường thủy sinh đầm phá sau:
Điều 14
Điều 15. Các công trình để đập thuỷ lợi cần được nghiên cứu xây dựng “bậc cá”, “thang cá” phù hợp, để các giống loài thuỷ sinh có thể vượt qua, tránh gây tuyệt chủng các đối tượng di cư sinh sản.
Điều 16. Phạm vi vùng phụ cận của các đê thuỷ lợi ven đầm phá là 20 mét, phạm vi không được xâm phạm là 5 mét sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập.
Điều 17
Điều 18. Kích thước mắt lưới tối thiểu được phép ở phần đụt của nghề đáy, phần hom (nò) của nghề nò sáo và phần đụt nghề lừ xếp là: 2a = 18 mm.
Điều 19
Điều 20
Chương IV — PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THUỶ SẢN
Điều 21
Điều 22
Điều 23. Việc di nhập giống mới vào thuỷ vực đầm phá do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thực hiện, theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Việc sử dụng chà rạo, rạn nhân tạo trong đầm phá từng bước thực hiện phù hợp với khả năng kinh tế của Chính quyền các cấp.
Chương V — QUAN HỆ HỢP TÁC TRONG NƯỚC, QUỐC TẾ
Điều 25
Điều 26. Nhà nước khuyến khích việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, trao đổi chuyên gia, thông tin, kinh nghiệm về quản lý nghề cá ven bờ, đầm phá.
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27
Điều 28
Điều 29
Điều 30. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về những hành vi của cá nhân, tổ chức, cơ quan vi phạm Quy chế này theo Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo hiện hành.
Điều 31
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy