vanban.org

Điều 13. Nghiêm cấm các hành vi làm hủy hoại nguồn lợi thủy sản, gây ô nhiễm môi trường thủy sinh đầm phá sau: — Quyết định 62/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2016
Thừa Thiên Huế Ban hành 20/09/2016 Hiệu lực 30/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 62/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động khai thác thuỷ sản đầm phá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 62/2016/QĐ-UBND
26/12/201684/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/09/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Nghiêm cấm các hành vi làm hủy hoại nguồn lợi thủy sản, gây ô nhiễm môi trường thủy sinh đầm phá sau:

1. Khai thác, hủy hoại trái phép các bãi thực vật ngầm, rừng ngập mặn, các rạn đá và hệ sinh cảnh khác; phá hủy, cản trở trái phép đường di chuyển tự nhiên của các loài thủy sản;

2. Khai thác các loài thủy sản thuộc các danh mục cấm kể cả cấm có thời hạn, trừ trường hợp vì mục đích nghiên cứu khoa học được Chính phủ cho phép; khai thác thủy sản nhỏ hơn kích cỡ quy định, trừ trường hợp được phép khai thác để nuôi trồng;

3. Lấn, chiếm, xâm hại các khu bảo tồn, khu bảo vệ thủy sản đã được quy hoạch và công bố; vi phạm các qui định trong qui chế quản lý khu bảo tồn, khu bảo vệ thủy sản;

4. Vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản;

5. Khai thác thủy sản ở khu vực cấm, khu vực đang trong thời gian cấm;

6. Sử dụng các ngư cụ, các loại nghề bị cấm để khai thác thủy sản: hoá chất độc hại, chất nổ, xung điện; kích điện, rã điện, kết hợp điện; te quyệu, giã cào, lưới quét, lưới kim (vây), lưới xiếc; nạo (cào) hến, cào lươn, cào hàu, cào rong bằng thuyền máy;

7. Sử dụng các ngư cụ làm cản trở hoặc gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác đang khai thác; thả neo, đậu tàu tại các nơi có ngư cụ của tổ chức, cá nhân khác đang khai thác hoặc nơi có tàu cá khác ra dấu hiệu đang khai thác, trừ trường hợp bất khả kháng;

8. Vứt bỏ ngư cụ xuống vùng nước tự nhiên đầm phá, trừ trường hợp bất khả kháng;

9. Vi phạm các qui định về quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản. Nuôi trồng thủy sản không theo qui hoạch làm cản trở dòng chảy, cản trở khai thác thủy sản, ảnh hưởng xấu đến hoạt động của các ngành, nghề khác;

10. Thả thuỷ sản bị nhiễm bệnh vào các vùng nước đầm phá;

11. Xà thải nước, chất thải từ cơ sở sản xuất giống thủy sản, cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở bảo quản, chế biến thủy sản mà chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn quy định vào đầm phá;

12. Xây dựng mới, phá bỏ, thay đổi các công trình liên quan đến thuỷ vực đầm phá khi chưa được cấp phép của cấp có thẩm quyền làm thiệt hại lớn đến nguồn lợi thuỷ sản;

13. Chế biến, vận chuyển hoặc đưa ra thị trường các loài thuỷ sản thuộc danh mục cấm khai thác; thuỷ sản có dư lượng các chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép; thuỷ sản có độc tố tự nhiên gây nguy hiểm đến tính mạng con người, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

14. Cấm sử dụng tuỳ tiện các nghề khai thác mới trên đầm phá, việc du nhập nghề khai thác mới phải được phép của Chi cục Thủy sản;

15. Cấm sử dụng thuỷ vực đầm phá để chấn sáo nuôi chuyên canh tôm các loại. Việc sử dụng chấn sáo, lồng nuôi thuỷ sản ăn thực vật và phù du và các hình thức nuôi khác phải theo đúng quy hoạch, được cho phép.