vanban.org

Điều 8. Cường chế, khắc phục hậu quả — Quyết định 62/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2023/QĐ-UBND · 24/04/2023
Thái Nguyên Ban hành 28/12/2016 Hiệu lực 10/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 62/2016/QĐ-UBND Quy chế chế phối hợp trong công tác, quản lý, phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 62/2016/QĐ-UBND
10/05/202309/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cường chế, khắc phục hậu quả

Việc quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, điều kiện thi hành quyết định cưỡng chế và tình hình thực tế ở địa phương, đảm bảo tuân thủ Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

1. Ủy ban nhân dân cấp xã phải thực hiện các biện pháp ngăn chặn kịp thời, xử lý dứt điểm không để vi phạm phát triển; trường hợp đối tượng vi phạm không tự nguyện chấp hành, phải tổ chức cưỡng chế, khắc phục hậu quả theo đúng thẩm quyền và đảm bảo trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của cấp huyện, Hạt Quản lý đê, xây dựng kế hoạch, tổ chức lực lượng cưỡng chế giải tỏa vi phạm;

b) Huy động các lực lượng: Công an viên, quản lý đê nhân dân và các lực lượng khác tham gia xử lý, giải tỏa vi phạm. Khi cần thiết đề nghị Công an và các cơ quan chức năng của cấp huyện hỗ trợ lực lượng tham gia cưỡng chế giải tỏa vi phạm;

c) Dự trù kinh phí đảm bảo cho công tác cưỡng chế giải tỏa vi phạm (thuê máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia cưỡng chế giải tỏa vi phạm) trong nguồn ngân sách hàng năm.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Tổ chức cưỡng chế theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính khi các đối tượng vi phạm pháp luật về đề điều không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Xây dựng kế hoạch, tổ chức cưỡng chế giải tỏa vi phạm:

a) Công an và các cơ quan chức năng của huyện bố trí đầy đủ lực lượng tham gia cưỡng chế giải tỏa vi phạm;

b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã huy động lực lượng Công an viên, quản lý đê nhân dân và các lực lượng khác tham gia cưỡng chế giải tỏa vi phạm;

c) Huy động đầy đủ về phương tiện, thiết bị cần thiết để cưỡng chế giải tỏa vi phạm.

3. Hạt Quản lý đê:

a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xây dựng kế hoạch cưỡng chế giải tỏa vi phạm;

b) Xác định mốc giới công trình đê điều; phạm vi công trình vi phạm; vấn đề về kỹ thuật liên quan đến an toàn công trình đê điều, thoát lũ.

4. Chi cục Thủy lợi:

a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức cưỡng chế giải tỏa các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều thuộc thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Chỉ đạo Hạt Quản lý đê hoàn chỉnh hồ sơ vi phạm, xác định mốc giới bảo vệ công trình đê điều, thoát lũ, làm cơ sở cho việc giải tỏa vi phạm.

5. Công an tỉnh chỉ đạo các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc quyết định cưỡng chế của các cơ quan nhà nước khác khi được yêu cầu.