vanban.org

Điều 7. Xử lý vi phạm — Quyết định 62/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2023/QĐ-UBND · 24/04/2023
Thái Nguyên Ban hành 28/12/2016 Hiệu lực 10/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 62/2016/QĐ-UBND Quy chế chế phối hợp trong công tác, quản lý, phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 62/2016/QĐ-UBND
10/05/202309/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xử lý vi phạm

1. Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Khi nhận được hồ sơ vi phạm do Hạt Quản lý đề chuyển đến, phải tiến hành các trình tự, thủ tục xử lý theo đúng quy định của pháp luật;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về đề điều theo đúng thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 139/2013/NĐ-CP.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đề điều theo quy định của pháp luật;

b) Khi nhận được hồ sơ vụ việc vi phạm và đề nghị xử lý vi phạm của Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân cấp huyện phải tiến hành trình tự, thủ tục xử lý theo đúng quy định của pháp luật;

c) Khi nhận được văn bản kiến nghị xử lý vi phạm của cơ quan quản lý đề điều, chậm nhất trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc kiểm tra, xác minh và tham mưu xử lý hoặc chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý theo thẩm quyền;

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về đề điều theo đúng thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 23 Nghị định số 139/2013/NĐ-CP.

3. Hạt Quản lý đề:

a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thiết lập hồ sơ vi phạm pháp luật về đề điều; xác định cụ thể về điều khoản vi phạm; mức xử phạt; biện pháp khắc phục hậu quả; thời gian khắc phục hậu quả; thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm pháp luật về đề điều;

b) Đôn đốc việc xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đề điều của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp hành vi vi phạm không được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý hoặc xử lý không nghiêm, không dứt điểm theo đúng quy định của pháp luật, Hạt trưởng Hạt Quản lý đề có văn bản báo cáo Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi, báo cáo và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo xử lý theo quy định của pháp luật, văn bản này cũng được gửi cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) Tổng hợp, báo cáo tình hình vi phạm pháp luật về đề điều xảy ra trên địa bàn quản lý về Chi cục Thủy lợi, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã định kỳ hàng tháng, quý, năm và đột xuất khi có yêu cầu;

d) Hàng năm chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, phân loại, thống nhất số liệu vi phạm, kiến nghị xử lý cụ thể đối với từng trường hợp vi phạm pháp luật về đề điều còn tồn đọng trên địa bàn quản lý.

4. Chi cục Thủy lợi:

a) Giải quyết kiến nghị, phản ánh, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về đề điều theo thẩm quyền;

b) Phối hợp với Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện thanh tra các vụ việc vi phạm pháp luật về đề điều nghiêm trọng còn tồn đọng theo chỉ đạo của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

c) Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về đề điều theo đúng thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 139/2013/NĐ-CP.

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chỉ đạo Thanh tra Sở, Chi cục Thủy lợi phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thanh tra đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc ngành trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về đề điều;

b) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, xử lý dứt điểm các hành vi vi phạm pháp luật về đề điều khi nhận được báo cáo, đề nghị của Chi cục Thủy lợi và Thanh tra Sở;

c) Chỉ đạo Chánh Thanh tra Sở xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về đề điều theo đúng thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 139/2013/NĐ-CP;

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện chức năng thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đề điều và xử lý theo quy định của pháp luật; đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý vi phạm pháp luật về đề điều thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

e) Phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các ngành liên quan xử lý dứt điểm các hành vi vi phạm pháp luật về đề điều theo kết luận của các đoàn thanh tra, kiểm tra, văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định;

g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về đề điều theo đúng thẩm quyền quy định tại Khoản 3 Điều 23 Nghị định số 139/2013/NĐ-CP.

6. Sở Giao thông vận tải chỉ đạo Thanh tra Sở phối hợp với lực lượng Cảnh sát giao thông tuần tra, ngăn chặn, xử lý xe có tải trọng vượt quá tải trọng được phép đi trên đê.

7. Công an tỉnh:

a) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân có hành vi sử dụng phương tiện vận chuyển quá tải trọng cho phép đi trên đê (trừ các phương tiện tham gia ứng cứu, hộ đê);

b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xử lý các trường hợp khai thác cát, sỏi trái phép trên các tuyến sông có đê và các trường hợp vi phạm hành lang đê điều trên địa bàn tỉnh;

c) Xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về đề điều theo đúng thẩm quyền quy định tại Điều 26 Nghị định số 139/2013/NĐ-CP.

8. Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra xử lý các vụ việc phức tạp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và làm rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc không xử lý hoặc xử lý không nghiêm minh, không dứt điểm các vụ việc vi phạm nghiêm trọng về đề điều, đề xuất xử lý theo đúng quy định của pháp luật khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

9. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo chung và tổ chức thực hiện công tác quản lý, phòng ngừa và xử lý vi phạm pháp luật về đề điều trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.