vanban.org

Điều 1. Tăng giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: — Quyết định 62/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2013 Thay thế: 50/2013/QĐ-UBND · 20/08/2013
Đồng Nai Ban hành 18/10/2011 Hiệu lực 28/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 05/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND Quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 50/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND Về việc tăng giá vé, tăng hệ số sử dụng trọng tải của các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 62/2011/QĐ-UBND
28/10/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Tăng giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Tuyến số 02 (Bến xe Biên Hòa - Trạm xe Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch):

- Giá vé đi trên nửa tuyến đến suốt tuyến: 10.000 đồng/lượt.

- Giá vé đi nửa tuyến: 7.000 đồng/lượt.

- Giá vé lên, xuống và giá vé đối với công nhân, học sinh: 4.000 đồng/lượt.

2. Tuyến số 03 (Bến xe Hố Nai - Trạm xe xã Hóa An, thành phố Biên Hòa): Giá vé 4.000 đồng/lượt.

3. Tuyến số 06 (Bến xe Biên Hòa - Trạm xe Siêu thị Big C): Giá vé 4.000 đồng/lượt.

4. Tuyến số 07 (Bến xe Biên Hòa - Bến xe Vĩnh Cửu, huyện Vĩnh Cửu): Giá vé 4.000 đồng/lượt.

5. Tuyến số 08 (Bến xe Ngã tư Vũng Tàu - Bến xe Vĩnh Cửu, huyện Vĩnh Cửu): Giá vé 4.000 đồng/lượt.