vanban.org

Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/10/2026 Sửa đổi, bổ sung: 09/2025/QĐ-UBND · 01/07/2025
Đồng Nai Ban hành 17/02/2017 Hiệu lực 01/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 05/2017/QĐ-UBND
01/10/202677/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/07/202509/2025/QĐ-UBNDSửa đổi 01/03/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND Quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 50/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND Về việc tăng giá vé, tăng hệ số sử dụng trọng tải của các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 62/2011/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/10/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2017/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 17 tháng 02 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá
từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
_____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương được Quốc hội thông qua ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được Quốc hội thông qua ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 25/6/2015;

Căn cứ Luật Giá được Quốc hội thông qua ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô;

Căn cứ Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;

Căn cứ Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 60/2015/TT-BGTVT ngày 02/11/2015 của Bộ Giao thông Vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 497/TTr-SGTVT ngày 20/01/2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Số tuyến được trợ giá là 05 tuyến và giá vé cụ thể như sau:

STT Tuyến vận chuyển Cự ly (Km) Trọng tải xe (Chỗ) Tổng số chuyến xe/ngày Hệ số sử dụng trọng tải xe Giá vé (Đồng/lượt)
1 Tuyến số 2: Bến xe Biên Hòa - Trạm xe Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch 42 50 82 1,00  
a - Học sinh lên xuống và đi suốt tuyến - Công nhân đi ½ tuyến trở xuống - Khách lên xuống và đi dưới ¼ tuyến       20% 5.000
b - Công nhân đi trên ½ đến suốt tuyến - Khách đi từ ¼ đến ½ tuyến       20% 7.000
c - Khách đi trên ½ đến ¾ tuyến       30% 10.000
d + Khách đi trên ¾ đến suốt tuyến       30% 12.000
2 Tuyến số 3: Bến xe Hố Nai - Trạm xe xã Hóa An, thành phố Biên Hòa 15 40 90 0,75 5.000
3 Tuyến số 6: Bến xe Biên Hòa -Trạm xe Siêu thị Big C 16 40 90 0,70 5.000
4 Tuyến số 7: Bến xe Biên Hòa - Bến xe Vĩnh Cửu, huyện Vĩnh Cửu 21 40 92 0,75 5.000
5 Tuyến số 8: Trạm xe Siêu thị Big C - Bến xe Vĩnh Cửu, huyện Vĩnh Cửu 15,5 40 92 0,75 5.000

2. Vé tháng, vé tập của từng tuyến giảm 25% giá vé suốt tuyến. Vé tháng, vé tập phải bán rộng rãi ở 02 đầu tuyến. Đối với Tuyến số 2: Vé tập, vé tháng phải bán 02 loại: Loại đi dưới ½ tuyến và loại đi từ ½ tuyến đến suốt tuyến để thuận tiện cho các đối tượng sử dụng.

3. Miễn tiền vé đi lại cho trẻ em dưới 06 tuổi (hoặc có chiều cao từ 1,2 m trở xuống) có người lớn đi kèm, người cao tuổi từ 70 tuổi trở lên, thương binh, người khuyết tật được cấp thẻ.

Điều 2. Phương thức trợ giá

1. Trợ giá được tính cho từng chuyến xe hoạt động và từng loại trọng tải xe được đưa vào xây dựng kế hoạch trợ giá.

2. Mức trợ giá được xác định bằng phương thức khoán tiền trợ giá. Tiền khoán trợ giá = (bằng) tổng chi phí theo định mức, đơn giá - (trừ) tổng doanh thu khoán.

3. Nhằm khuyến khích các đơn vị vận tải đầu tư phương tiện chạy bằng nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường, đối với các phương tiện chạy bằng nhiên liệu khí ga thì được thanh toán theo giá nhiên liệu dầu Do.

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Xây dựng:

a) Căn cứ Quyết định này, hàng năm xây dựng kế hoạch kinh phí trợ giá đối với các tuyến xe buýt có trợ giá gửi Sở Tài chính xem xét thẩm định và tổ chức thanh quyết toán kinh phí trợ giá theo quy định.

b) Chỉ đạo các doanh nghiệp vận tải, Trung tâm Quản lý và Điều hành vận tải hành khách công cộng, các doanh nghiệp quản lý khai thác và kinh doanh bến xe căn cứ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức khai thác tuyến, quản lý và điều hành hoạt động của các tuyến xe buýt nhằm bảo đảm hiệu quả kinh doanh, giảm dần tiền trợ giá từ nguồn ngân sách nhà nước.

2. Sở Tài chính phối hợp Sở Xây dựng, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí trợ giá đối với các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh.

3. Trung tâm Quản lý điều hành vận tải hành khách công cộng chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan thực hiện việc thanh, quyết toán tiền trợ giá bảo đảm kịp thời cho các đơn vị kinh doanh vận tải khai thác tuyến.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2017 và thay thế Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND ngày 20/8/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN 
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Văn Vĩnh

Mục lục Bấm để đi tới điều