vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm thi hành — Quyết định 62/2011/QĐ-TTg

Thủ tướng Chính phủ Ban hành 09/11/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực một phần 95 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg Về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc · 62/2011/QĐ-TTg
10/07/202522/2025/QĐ-TTgChưa hợp nhất 01/01/2012Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2011/QĐ-TTg › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với các đối tượng thuộc trách nhiệm giải quyết của Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều này;

b) Chỉ đạo tổ chức việc xét duyệt, thẩm định, ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu, chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý và chi trả chế độ; xét duyệt và chi trả chế độ trợ cấp một lần đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng, người làm công tác cơ yếu, dân quân tự vệ;

c) Chủ trì, phối hợp giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.

2. Bộ Công an có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với đối tượng là công an nhân dân, công nhân viên chức công an;

b) Chỉ đạo, tổ chức việc xét duyệt, thẩm định, ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng đối với công an nhân dân, chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý và chi trả chế độ; xét duyệt và chi trả chế độ trợ cấp một lần đối với công an nhân dân, công nhân viên chức công an.

3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chỉ đạo ngành Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, quản lý và chi trả chế độ trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng theo quy định; chỉ đạo việc thực hiện chế độ đối với các đối tượng thuộc trách nhiệm giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức xét duyệt và chi trả chế độ trợ cấp một lần đối với các đối tượng là cán bộ, công nhân viên chức nhà nước (trừ công nhân viên chức quốc phòng, công nhân viên chức công an); cán bộ xã; công an xã; thanh niên xung phong và thực hiện chế độ bảo hiểm y tế, chế độ mai táng phí theo quy định tại Điều 6 Quyết định này.

5. Bộ Tài chính có trách nhiệm bố trí ngân sách hàng năm để thực hiện chế độ đối với các đối tượng và lệ phí chi trả theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

6. Việc xác nhận, xét duyệt đối tượng hưởng chế độ, chính sách quy định tại Quyết định này phải bảo đảm công khai, chặt chẽ, chính xác và thuận tiện.

7. Những người có hành vi làm sai lệch hoặc giả mạo hồ sơ để hưởng chế độ thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải hoàn trả lại số tiền đã nhận; bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật.