Điều 22. Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các đơn vị liên quan:
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành văn bản quản lý hoạt động khoáng sản;
b) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân thành phố quy hoạch, kế hoạch quản lý, bảo vệ, thăm dò, khai thác, chế biến các loại khoáng sản tại khoản 2, Điều 2 của Quy định này. Triển khai, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt;
c) Nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố về khu vực cấm khai thác, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ; công bố và tổ chức đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 56 Luật Khoáng sản;
d) Phổ biến, tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn, giám sát và kiểm tra việc thực thi pháp luật về khoáng sản; xây dựng chính sách khuyến khích việc nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào quản lý, bảo vệ, khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản.
2. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản; phê duyệt trữ lượng trong báo cáo thăm dò khoáng sản.
3. Thẩm định, tham gia thẩm định: Báo cáo đánh giá trữ lượng, đánh giá tác động môi trường và dự án đầu tư trong hoạt động khoáng sản.
4. Tiếp nhận, hướng dẫn và thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại, chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng giấy phép hoạt động khoáng sản; giao giấy phép cho doanh nghiệp.
5. Giải quyết thủ tục về sử dụng đất trong hoạt động khoáng sản theo quy định.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, xử lý hoặc đề xuất xử lý vi phạm trong hoạt động khoáng sản.
7. Tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động khoáng sản theo quy định.
8. Đăng ký hoạt động khoáng sản.
9. Thông báo các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động khai thác khoáng sản cho Ủy ban nhân dân quận, huyện biết để phối hợp quản lý.