Điều 13. Giấy phép khai thác tận thu
1. Giấy phép khai thác tận thu chỉ cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam, ưu tiên cấp cho tổ chức, cá nhân thường trú tại địa phương nơi có khoáng sản; không cấp đối với khu vực đang có hoạt động thăm dò hoặc khai thác hợp pháp và khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Khoáng sản; bị thu hồi theo Điều 53 Luật Khoáng sản.
2. Diện tích khai thác của một giấy phép cấp tối đa mười (10) ha cho một tổ chức, một (01) ha cho một cá nhân.
3. Thời hạn của giấy phép không quá ba (03) năm, được gia hạn nhiều lần nhưng tổng thời gian gia hạn không quá hai (02) năm. Tại thời điểm xin gia hạn, giấy phép còn thời hạn trên ba mươi (30) ngày.
Điều kiện gia hạn quy định tại Điều 52 Luật Khoáng sản.
4. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại giấy phép quy định tại Điều 61 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ.