vanban.org

Điều 4. Tiêu chí xây dựng định mức phân bổ nguồn ngân sách địa phương — Quyết định 62/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/05/2014
Sơn La Ban hành 11/08/2006 Hiệu lực 21/08/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2006/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chí xây dựng định mức phân bổ nguồn ngân sách địa phương

A. Tiêu chí xây dựng định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cấp tỉnh

1. Tiêu chí

a) Tiêu chí cơ bản: Tiêu chí trong xây dựng định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cấp tỉnh là căn cứ vào đối tượng chi như: Chỉ tiêu biên chế (đươc cấp có thẩm quyền phê duyệt), học sinh, giường bệnh, đối tượng xã hội…

b) Tiêu chí bổ sung

- Loại hình cơ quan, đơn vị: Đảng, đoàn thể, quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp và đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế, kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 và Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ.

- Số lượng và quy mô biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Tính chất đặc thù và tình hình thực tế của từng cơ quan, đơn vị

2. Phân loại đơn vị

Trên cơ sở các tiêu chí các định nêu trên; Các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị sự nghiệp được phân thành 12 loại đối tượng, cụ thể như sau:

- Cơ quan Đảng, gồm: Văn phòng tỉnh uỷ và các Ban của Đảng.

- Cơ quan Đoàn thể chính trị, gồm: Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

- Cơ quan Quản lý nhà nước, gồm:

+ Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh.

+ Đơn vị có từ 29 biên chế trở xuống.

+ Đơn vị có từ 30 đến 59 biên chế.

+ Đơn vị có từ 60 biên chế trở lên.

- Hỗ trợ hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

- Đơn vị sự nghiệp Giáo dục.

- Đơn vị sự nghiệp Đào tạo.

- Đơn vị sự nghiệp Y tế - phòng chống dịch, gồm

+ Chi khám chữa bệnh

+ Y tế dự phòng.

- Đơn vị sự nghiệp Văn hoá thông tin

- Đơn vị sự nghiệp Thể dục thể thao

- Đơn vị sự nghiệp Phát thanh truyền hình

- Đơn vị sự nghiệp Kinh tế

- Các đơn vị khác

B. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách huyện, thị xã (Bao gồm cả ngân sách xã, phường, thị trấn)

1. Tiêu chí cơ bản

- Tiêu chí dân số trong xây dựng định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương được xác định theo số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2005 và tỷ lệ tăng dân số bình quân năm 2006.

- Dân số được chia thành 3 vùng: Dân số đô thị, dân số miền núi và dân số vùng cao theo các Quyết định 21/UB-QĐ ngày 26 tháng 01 năm 1993, Quyết định 33/UB-QĐ ngày 04 tháng 6 năm 1993 và Quyết định 68/UB-QĐ ngày 09 năm 8 năm 1997 của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi. Tỉnh Sơn La bao gồm: 6 phường (Đô thị), 156 xã vùng cao và 39 xã miền núi.

2. Tiêu chí bổ sung

Để định mức phân bổ ngân sách đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ chi và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; Đảm bảo sự công bằng, hợp lý trong phân bổ ngân sách giữa các huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn. Định mức phân bổ tính toán thêm một số tiêu chí bổ sung ngoài tiêu chí dân số.

a) Tiêu chí bổ sung đối với huyện, thị xã

- Dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 đến 18 tuổi

- Dân số ở các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 giai đoạn 2

- Số hộ dân tái định cư Thủy điện Sơn La

- Số lượng xã, bản

- Số xã, bản có đường biên giới với nước CHDCND Lào

- Biên chế, quỹ tiền lương

- Đối tượng chính sách xã hội

- Tỷ lệ hộ đói nghèo (Theo chuẩn mới)

- Đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội và khả năng cân đối ngân sách của từng huyện, thị xã; Tình hình khó khăn đối với huyện, thị xã mới thành lập.

b) Tiêu chí bổ sung đối với xã, phường, thị trấn

- Quy mô dân số

- Số hộ dân tái định cư Thuỷ điện Sơn La tại các xã

- Số lượng bản, tiểu khu, tổ dân phố và theo vùng I, II, III

- Số bản có đường biên giới với nước CHDCND Lào

- Số lượng cán bộ và quỹ lương, trợ cấp cảu cán bộ chuyên trách, công chức xã và cán bộ không chuyên trách cấp xã, bản

- Đối tượng chính sách xã hội; Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới.