vanban.org

Điều 11. Tiến hành đấu giá. — Quyết định 62/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/10/2005 Thay thế: 94/2005/QĐ-UBND · 19/10/2005
Nghệ An Ban hành 15/07/2003 Hiệu lực 30/07/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 4 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 94/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 94/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 62/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế đấu giá đất trên địa bàn tỉnh · 62/2003/QĐ-UB
30/07/2003Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 89/2002/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế đấu giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 89/2002/QĐ-UB
Quyết định số 3218/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế đấu thầu đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An 1997 · 3218/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2003/QĐ-UB › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tiến hành đấu giá.

1. Thủ tục mở phiên đấu giá:

a) Giới thiệu thành viên Hội đồng, người điều hành và người giúp việc (nếu có).

b) Điểm danh người đã đăng ký và có đủ tư cách tham gia đấu giá (người tham gia đấu giá là hộ gia đình, cá nhân phải xuất trình chứng minh nhân dân để kiểm tra; nếu được ủy quyền phải có giấy ủy quyền được UBND phường, xã xác nhận; người được ủy quyền cũng phải xuất trình chứng minh nhân dân. Người tham gia đấu giá là tổ chức thì người đại diện phải xuất trình chứng minh nhân dân và giấy giới thiệu để kiểm tra). Sau khi điểm danh những người tham dự lô đất đưa ra đấu giá, nếu người tham gia đấu giá lô đất đó không có mặt thì coi như bỏ cuộc, không được tham dự phiên đấu giá cho lô đất đó. Số tiền đặt cọc của người tham gia đấu giá lô đất đó đã nộp nhưng không có mặt, nếu không có lý do chính đáng thì được sung vào ngân sách; không hoàn trả phí đấu giá đã nộp.

c) Giới thiệu toàn bộ thông tin có liên quan đến lô đất thực hiện đấu giá, giải đáp thắc mắc của người tham gia đấu giá; phát phiếu đấu giá cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá; làm các thủ tục cần thiết khác.

2. Hình thức và trình tự đấu giá:

a) Việc đấu giá được tiến hành bằng cách bỏ phiếu kín trực tiếp, phiếu do Hội đồng phát ra.

b) Sau khi kết thúc vòng đấu thứ nhất, Hội đồng đấu giá công bố giá khởi điểm.

c) Tiến hành thực hiện đấu giá từng vòng liên tục.

- Thời gian vòng sau cách vòng trước không quá 5 (năm) phút.

- Giá đấu giá của vòng sau phải cao hơn mức giá cao nhất của vòng trước đã được Hội đồng công bố tối thiểu là 2% của mức giá khởi điểm. Trường hợp người tham gia đấu giá nếu đặt giá đấu giá của vòng sau có mức chênh lệch thấp hơn 2% mức giá cao nhất của vòng trước thì bị loại không được tham dự vòng đấu giá tiếp theo. Số tiền đặt cọc của người tham gia đấu giá vi phạm quy chế đấu giá được sung vào ngân sách; không hoàn trả phí đấu giá đã nộp.

d) Vòng đấu giá cuối cùng là vòng đấu mà sau khi Hội đồng đấu giá công bố mức giá trả cao nhất nhưng không có người yêu cầu đấu giá tiếp. Hội đồng đấu giá được quyền quyết định: công bố người trúng đấu giá; Trường hợp số người tham dự đấu giá trả giá ngang nhau phải rút thăm để xác định người trúng đấu giá hoặc quyết định hủy bỏ kết quả đấu giá nếu thấy cần thiết.

e) Trường hợp trong khu đất có nhiều lô thì Hội đồng tổ chức đấu giá từng lô đất một.

3. Sau khi kết thúc đấu giá, Hội đồng đấu giá đất lập biên bản đấu giá, thể hiện các nội dung sau:

a) Tên Hội đồng đấu giá.

b) Thời gian, địa điểm đấu giá.

c) Họ tên, địa chỉ người trúng đấu giá.

d) Vị trí, địa điểm và diện tích đất trúng đấu giá.

e) Giá trúng đấu giá.

f) Thời gian nộp tiền trúng đấu giá vào ngân sách và phương thức thanh toán (theo khoản 1 Điều 13 của Quy chế này).

g) Thời hạn lập các thủ tục hề sơ cần thiết theo quy định.

Biên bản đấu giá lập thành 2 bản: 1 bản lưu Hội đồng đấu giá đất, 1 bản cho người trúng đấu giá.