Điều 7. Quyết định đầu tư và cấp giấy phép đầu tư.
7.1 Đối với các dự án nhóm A, sau khi có chủ trương của Uỷ ban nhân dân tỉnh, chủ đầu tư lập hồ sơ trình Bộ Kế hoạch và đầu tư để thẩm định và trình duyệt quyết định đầu tư.
Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chuẩn bị nhận xét, đánh giá về dự án báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét để Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng xét duyệt.
7.2- Đối với các dự án nhóm B: Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư (đối với các dự án không sử dụng vốn Nhà nước) khi đã có:
- Báo cáo thẩm định dự án của Sở Kế hoạch và đầu tư.
- Ý kiến thỏa thuận của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ quản lý ngành.
7.3- Đối với các dự án nhóm C, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt quyết định đầu tư hoặc cho phép đầu tư (đối với các dự án không sử dụng vốn Nhà nước). Những dự án nhóm C (không sử dụng vốn Nhà nước) có mức đầu tư trên 300 triệu đồng thì Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp phép đầu tư sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép đầu tư.
7.4- Đối với các dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng có mức vốn đến 100 triệu đồng Sở Tài chính Vật giá và Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét báo cáo của chủ đầu tư, thống nhất bố trí kế hoạch và được thực hiện trên cơ sở:
- Có kế hoạch, có dự toán ngân sách, hoặc có văn bản phê chuẩn của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Các dự án có mức đầu tư trên 100 triệu đồng phải được lập dự án và phê duyệt, quyết định đầu tư theo quy định.
7.5- Nội dung quyết định đầu tư tuân theo phụ lục số 02 thông tư 09/BKH-VPTĐ ngày 21 tháng 9 năm 1996 của Bộ Kế hoạch và đầu tư.
7.6- Trình duyệt lại nghiên cứu khả thi:
Trong quá trình thực hiện đầu tư nếu do thay đổi mục tiêu, điều chỉnh cơ cấu đầu tư trong nghiên cứu khả thi đã được duyệt thì phải trình duyệt lại. Nội dung hồ sơ trình duyệt lại được lập như mục III phụ lục số 1 trong thông tư số 09/BKH-VPTĐ ngày 21 tháng 9 năm 1996 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.