vanban.org

Điều 7. Các loại văn bản được sử dụng để trao đổi qua hệ thống thư điện tử — Quyết định 614/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2024 Thay thế: 23/2024/QĐ-UBND · 03/06/2024
Hà Giang Ban hành 02/04/2013 Hiệu lực 12/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 23/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 614/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thư điện tử trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 614/2013/QĐ-UBND
20/06/202423/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/04/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 614/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Các loại văn bản được sử dụng để trao đổi qua hệ thống thư điện tử

1. Các loại tài liệu sau bắt buộc phải trao đổi qua thư điện tử đối với các tổ chức, đơn vị và cá nhân trong tỉnh.

a) Các tài liệu trao đổi phục vụ công việc, tài liệu phục vụ các cuộc họp.

b) Những thông tin, tài liệu gửi đến tổ chức, đơn vị để biết hoặc để báo cáo.

c) Các tài liệu dự thảo, xin ý kiến, phiếu điều tra, khảo sát.

2. Các loại văn bản gửi song song bằng hệ thống thư điện tử và bằng văn bản giấy kèm theo.

Tổ chức, đơn vị khi phát hành văn bản giấy gửi đến các tổ chức, đơn vị khác (trừ nội dung thông tin có tính chất mật hoặc văn bản mật quy định tại Khoản 4, 5 Điều 7 và Khoản 1 Điều này). Ngoài việc gửi văn bản tới nơi nhận theo cách thông thường, phải gửi văn bản điện tử (tương ứng nội dung văn bản giấy đã được ban hành chính thức) vào địa chỉ thư điện tử của tổ chức, đơn vị có tên trong phần “nơi nhận” và cung cấp địa chỉ có thể liên lạc, nhận văn bản điện tử.

3. Văn bản (trừ nội dung thông tin có tính chất mật hoặc văn bản mật quy định tại Khoản 4, 5 Điều 7 và Khoản 1 Điều này) được chuyển hoàn toàn qua thư điện tử nếu đáp ứng hai điều kiện sau đây thì có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy trong giao dịch giữa các tổ chức, đơn vị và tổ chức, đơn vị gửi không phải gửi thêm văn bản giấy.

a) Văn bản có chữ ký số của người gửi.

b) Chữ ký số đó được tạo ra từ một chứng thư số còn hiệu lực được cấp bởi một nhà cung cấp dịch vụ chứng thực số (CA) phù hợp pháp luật Việt Nam.

4. Các loại văn bản được trao đổi qua hệ thống thư điện tử của tỉnh, tùy từng giai đoạn mà thay đổi theo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh và trên toàn quốc.