vanban.org

Điều 20. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát — Quyết định 614/2003/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/10/2006 Thay thế: 45/2006/QĐ-NHNN · 11/09/2006
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 16/06/2003 Hiệu lực 16/07/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 45/2006/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, bộ máy điều hành Quỹ tín dụng nhân dân · 45/2006/QĐ-NHNN
Quyết định số 614/2003/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội dồng quản trị, Ban kiểm soát, Người điều hành quỹ tín dụng nhân dân · 614/2003/QĐ-NHNN
11/10/200645/2006/QĐ-NHNNThay thế Đang xem 16/07/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 614/2003/QĐ-NHNN › Chương II › Mục 2 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, kiểm soát và tổ chức thực hiện chương trình.

2. Kiểm tra, giám sát Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động theo pháp luật.

3. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân, nghị quyết Đại hội thành viên, nghị quyết Hội đồng quản trị.

4. Kiểm tra về tài chính, kế toán, phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ của Quỹ tín dụng nhân dân, sử dụng tài sản và các khoản hỗ trợ của Nhà nước và kiến nghị khắc phục các sai phạm (nếu có).

5. Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo có h\liên quan đến hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân thuộc thẩm quyền của mình.

6. Trưởng Ban hoặc đại diện Ban kiểm soát được tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị nhưng không tham gia biểu quyết. Nếu có ý kiến khác với những quyết định của Hội đồng quản trị, được quyền đề nghị ghi ý kiến của mình vào biên bản phiên họp và được trực tiếp báo cáo trước Đại hội thành viên.

7. Được quyền yêu cầu những người có liên quan trong Quỹ tín dụng nhân dân cung cấp tài liệu, sổ sách, chứng từ và những thông tin cần thiết khác để phục vụ cho công tác kiểm tra, nhưng không được sử dụng các tài liệu, thông tin đó vào mục đích khác.

8. Được sử dụng hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ (nếu có) của Quỹ tín dụng nhân dân để thực hiện các nhiệm vụ của Ban kiểm soát.

9. Chuẩn bị chương trình và triệu tập Đại hội thành viên bất thường khi có một trong các trường hợp sau:

a) Khi Hội đồng quản trị không sửa chữa hoặc sửa chữa không có kết quả những vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ và Nghị quyết của Đại hội thành viên mà Ban kiểm soát đã yêu cầu.

b) Khi Hội đồng quản trị không triệu tập Đại hội thành viên bất thường theo yêu cầu của thành viên theo quy định để giải quyết các vấn đề nêu trong đơn.

10. Thông báo cho Hội đồng quản trị, báo cáo trước Đại hội thành viên và Ngân hàng Nhà nước về kết quả kiểm soát; kiến nghị với Hội đồng quản trị, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân khắc phục những yếu kém, những vi phạm trong hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân.