vanban.org

Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản trị — Quyết định 614/2003/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/10/2006 Thay thế: 45/2006/QĐ-NHNN · 11/09/2006
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 16/06/2003 Hiệu lực 16/07/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 45/2006/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, bộ máy điều hành Quỹ tín dụng nhân dân · 45/2006/QĐ-NHNN
Quyết định số 614/2003/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội dồng quản trị, Ban kiểm soát, Người điều hành quỹ tín dụng nhân dân · 614/2003/QĐ-NHNN
11/10/200645/2006/QĐ-NHNNThay thế Đang xem 16/07/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 614/2003/QĐ-NHNN › Chương II › Mục 1 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản trị

1. Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Hội đồng quản trị.

2. Chuẩn bị nội dung, chương trình và điều khiển các phiên họp để thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị.

3. Theo dõi việc tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Đại hội thành viên và quyết định của Hội đồng quản trị.

4. Đôn đốc và giám sát việc điều hành của Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân.

5. Lập chương trình công tác và phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng quản trị thực hiện.

6. Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.

7. Khi vắng mặt, Chủ tịch Hội đồng quản trị phải ủy quyền bằng vàn bản cho một thành viên Hội đồng quản trị thay thế theo quy chế làm việc của Hội đồng quản trị.

8. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân.