vanban.org

Điều 9. Quyền hạn của trưởng thôn — Quyết định 6104/1998/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2003 Thay thế: 169/2003/QĐ-UB · 19/12/2003
Đà Nẵng Ban hành 28/10/1998 Hiệu lực 07/11/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 169/2003/QĐ-UB Về tổ chức mô hình dưới phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 169/2003/QĐ-UB
Quyết định số 6104/1998/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế về tổ chức Thôn và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn ở các xã đồng bằng và trung du · 6104/1998/QĐ-UB
07/11/1998Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 6104/1998/QĐ-UB › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quyền hạn của trưởng thôn

1- Chủ động báo cáo và theo sự hướng dẫn của UBND xã tổ chức, hướng dẫn nhân dân trao đổi, bàn biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của thôn.

2- Được lập biên bản các trường hợp vi phạm pháp luật và phạm pháp quả tang trên địa bàn, sau đó phải báo cáo ngay với UBND xã.

3- Tổ chức các buổi họp dân và đại diện cho nhân dân trong thôn đề xuất những vấn đề chính đáng có liên quan với UBND xã.

Điều 10: Nhiệm kỳ của trưởng thôn, phó trưởng thôn.

1- Nhiệm kỳ của trưởng thôn, phó trưỏng thôn theo nhiệm kỳ của UBND xã.

2- Nếu vì lý do sức khỏe, hoặc lý do khác mà không thể tiếp tục làm nhiệm vụ được thì cán bộ thôn báo cáo với UBND xã, xin thôi làm nhiệm vụ. UBND xã tổ chức lấy ý kiến nhân dân trong thôn, xem xét cho thôi làm nhiệm vụ và tổ chức bầu bổ sung cán bộ thôn.

3- Trường hợp cán bộ thôn có khuyết điểm, không đủ tín nhiệm thì nhân dân trong thôn thông qua cuộc họp của thôn hoặc các tổ chức như: Tổ đại biểu HĐND, tổ Mặt trận, các đoàn thể để đề nghị UBND xã xem xét, quyết định bãi nhiệm.

4- Khi nghỉ công tác, cán bộ thôn phải bàn giao công việc, hồ sơ, sổ sách cho người khác đảm nhận.