vanban.org

Quyết định số 61/2025/QĐ-UBND Quy định về giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn Thành phố Huế

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Huế Ban hành 30/06/2025 Hiệu lực 10/07/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 61/2025/QĐ-UBND Quy định về giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn Thành phố Huế · 61/2025/QĐ-UBND
10/07/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 58/2021/QĐ-UBND ngày 24/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 30/2024/QĐ-UBND
Từng phần
Còn hiệu lực từ 10/07/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2025/QĐ-UBND

Huế, ngày 30 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công chưa được cải  tạo, xây dựng lại trên địa bàn Thành phố Huế

________________________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn Thành phố Huế.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định giá cho thuê nhà ở được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 (ngày ban hành Nghị định số 61-CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở) mà chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn Thành phố Huế.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các đối tượng được thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 (ngày ban hành Nghị định số 61-CP) mà chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn Thành phố Huế nhằm sử dụng vào mục đích để ở;

b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý, vận hành cho thuê nhà ở thuộc tài sản công.

Điều 2. Bảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Huế

Đơn vị tính: đồng/01 m2 sử dụng/01 tháng
TT Điều kiện hạ tầng kỹ thuật Vị trí Nhà ở thông thường (Cấp)
I II III IV
KHU VỰC TRUNG TÂM ĐÔ THỊ (Thuộc địa bàn các phường: Đông Ba, Phú Nhuận, Phú Hội, Vĩnh Ninh, Thuận Lộc, Thuận Hoà, Tây Lộc, Gia Hội, Vỹ Dạ, Xuân Phú, An Đông, An Cựu, Phước Vĩnh, Trường An, Phường Đúc, Kim Long, Phú Hậu, An Hoà, Hương Sơ, An Tây, Hương Long, Thuỷ Biều, Thuỷ Xuân, Hương An, Hương Vinh, Thuận An, Long Hồ, Phú Thượng, Thủy Vân, Dương Nỗ, Thủy Bằng, Hương Phong)
1 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt Tầng 1 33.882 31.391 30.394 20.429
Tầng 2 30.936 28.661 27.751 18.652
Tầng 3 29.463 27.296 26.430 17.764
Tầng 4 26.516 24.567 23.787 15.988
Tầng 5 23.570 21.837 21.144 14.211
Tầng 6 trở lên 20.624 19.107 18.501 12.435
2 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình Tầng 1 30.936 28.661 27.751 18.652
Tầng 2 27.989 25.931 25.108 16.876
Tầng 3 26.516 24.567 23.787 15.988
Tầng 4 23.570 21.837 21.144 14.211
Tầng 5 20.624 19.107 18.501 12.435
Tầng 6 trở lên 17.678 16.378 15.858 10.659
3 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém Tầng 1 27.989 25.931 25.108 16.876
Tầng 2 25.043 23.202 22.465 15.100
Tầng 3 23.570 21.837 21.144 14.211
Tầng 4 20.624 19.107 18.501 12.435
Tầng 5 17.678 16.378 15.858 10.659
Tầng 6 trở lên 14.731 13.648 13.215 8.882

(Việc xác định cấp, hạng nhà ở được thực hiện theo quy định tại Điều 72 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP).

Điều 3. Điều chỉnh giảm giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Huế

1. Điều chỉnh giảm giá cho thuê: Tỷ lệ phần trăm (%) phần điều chỉnh giảm giá cho thuê nhà ở theo quy định tại Điều 2 Quyết định này tương ứng với lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà được xác định như sau:

Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà Tỷ lệ điều chỉnh giảm giá cho thuê
Dưới 40% 30%
Từ trên 40% đến 50% 24%
Từ trên 50% đến 60% 18%
Từ trên 60% đến 70% 12%
Từ trên 70% đến 80% 6%

(Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà được xác định theo Phụ lục VIII Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024).

2. Các tổ chức, đơn vị đang cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công có trách nhiệm thực hiện xác định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở để tính toán tỷ lệ được giảm giá cho thuê nhà ở theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 4. Miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Huế

Chế độ miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Huế được áp dụng theo quy định tại Điều 67 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2025 và thay thế Quyết định số 58/2021/QĐUBND ngày 24/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND ngày 10/6/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 58/2021/QĐ-UBND ngày 24/9/2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc quy định Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Các tổ chức, đơn vị đang cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công có trách nhiệm thực hiện ký kết lại hợp đồng thuê nhà với người thuê, thu tiền thuê nhà theo bảng giá đã được công bố, thực hiện việc điều chỉnh giảm giá cho thuê, chính sách miễn, giảm tiền thuê nhà cho người thuê nhà theo quy định của pháp luật. Đối với những nhà ở mà hợp đồng còn thời hạn thuê nhà thì không phải ký lại hợp đồng thuê nhưng các tổ chức đang cho thuê nhà ở phải có trách nhiệm thông báo giá thuê mới cho các hộ thuê nhà biết đế tiếp tục thuê và thực hiện trả tiền theo đúng quy định.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tư pháp, Tài chính, Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; Giám đốc Trung tâm Phát triển Quỹ đất thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều