vanban.org

Quyết định số 58/2021/QĐ-UBND Về việc quy định Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2024 Thay thế: 61/2025/QĐ-UBND · 30/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 30/2024/QĐ-UBND · 10/06/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 24/09/2021 Hiệu lực 04/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 61/2025/QĐ-UBND Quy định về giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn Thành phố Huế · 61/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2021/QĐ-UBND Về việc quy định Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 58/2021/QĐ-UBND
20/06/202430/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 04/10/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 714/2009/QĐ-UBND Về việc quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 714/2009/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/07/2025 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHƯA ĐƯỢC CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 1264/NQ-UBTVQH14 ngày 27/4/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính cấp huyện và sắp xếp, thành lập các phường thuộc thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;

Căn cứ Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;

Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2995/TTr-SXD ngày 17 tháng 8 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Đối tượng áp dụng

Sửa đổi bởi 30/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 20/06/2024

a) Các đối tượng được thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014 và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý, vận hành cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;

c) Giá cho thuê nêu tại Quyết định này chỉ áp dụng đối với các đối tượng thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để ở và không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân là người nước ngoài thuê nhà ở tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

1. Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Căn cứ vào thời gian đã sử dụng, mức độ hư hỏng, xuống cấp của nhà cho thuê, mức độ mà người thuê nhà đã đầu tư sửa chữa các hư hỏng của nhà được thuê để điều chỉnh giảm giá cho thuê nhà nhưng mức giảm tối đa không được vượt quá 30% số tiền thuê nhà phải trả theo giá quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Thực hiện miễn, giảm tiền thuê nhà đối với nhà ở mà Nhà nước chưa tiến hành cải tạo, xây dựng lại

Sửa đổi bởi 30/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 20/06/2024
Sửa đổi bởi 30/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 20/06/2024

1. Đối tượng được miễn, giảm và mức miễn, giảm

Sửa đổi bởi 30/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 20/06/2024

a) Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 100 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

Sửa đổi bởi 30/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 20/06/2024

b) Hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết tật, người già cô đơn và các đối tượng đặc biệt có khó khăn về nhà ở tại khu vực đô thị: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chỉnh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.

Sửa đổi bởi 30/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 20/06/2024

2. Nguyên tắc miễn, giảm

Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chỉnh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 10 năm 2021 và thay thế Quyết định số 714/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huê.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

1. Các tổ chức, đơn vị đang cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước có trách nhiệm thực hiện ký kết lại hợp đồng thuê nhà với người thuê, thu tiền thuê nhà theo bảng giá đã được công bố, thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê nhà, làm nghĩa vụ với Nhà nước và chịu sự quản lý tài chính theo quy định của pháp luật. Đối với những nhà ở mà hợp đồng còn thời hạn thuế nhà thì không phải ký lại hợp đồng thuê nhưng các tổ chức đang cho thuê nhà ở phải có trách nhiệm thông báo giá thuê mới cho các hộ thuê nhà biết để tiếp tục thuê và thực hiện trả tiền theo đúng quy định.

2. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, các thị xã và thành phố Huế; Giám đốc Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phát triển Quỹ đất thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Phụ lục

Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 58/2021/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

 Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/01 tháng

TT Điều kiện hạ tầng kỹ thuật Nhà ở thông thường (Cấp)
    Cấp (hạng nhà) I II III IV
I

KHU VỰC TRUNG TÂM ĐÔ THỊ

(Thuộc địa bàn các phường: Đông Ba, Phú Nhuận, Phú Hội và Vĩnh Ninh)

1 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt (Trục đường có mặt cắt trên 15m) Tầng 1 21,575 19,989 19,354 13,009
Tầng 2 19,699 18,251 17,671 11,877
Tầng 3 18,761 17,382 16,830 11,312
Tầng 4 16,885 15,644 15,147 10,181
Tầng 5 15,009 13,905 13,464 9,050
Tầng 6 trở lên 13,133 12,167 11,781 7,918
2 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình (Trục đường có mặt cắt từ 9m đến 15m) Tầng 1 19,699 18,251 17,671 11,877
Tầng 2 17,823 16,513 15,988 10,746
Tầng 3 16,885 15,644 15,147 10,181
Tầng 4 15,009 13,905 13,464 9,050
Tầng 5 13,133 12,167 11,781 7,918
Tầng 6 trở lên 11,257 10,429 10,098 6,787
3 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém (Trục đường có mặt cắt dưới 9m) Tầng 1 17,823 16,513 15,988 10,746
Tầng 2 15,947 14,774 14,305 9,615
Tầng 3 15,009 13,905 13,464 9,050
Tầng 4 13,133 12,167 11,781 7,918
Tầng 5 11,257 10,429 10,098 6,787
Tầng 6 trở lên 9,381 8,691 8,415 5,656
II

KHU VỰC CẬN TRUNG TÂM ĐÔ THỊ:

(Thuộc địa bàn các phường: Thuận Lộc, Thuận Hoà, Tây Lộc, Gia Hội, Vĩ Dạ, Xuân Phú, An Đông, An Cựu, Phước Vĩnh,Trường An, Phường Đúc)

1 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt (Trục đường có mặt cắt trên 15m) Tầng 1 19,699 18,251 17,671 11,877
Tầng 2 17,823 16,513 15,988 10,746
Tầng 3 16,885 15,644 15,147 10,181
Tầng 4 15,009 13,905 13,464 9,050
Tầng 5 13,133 12,167 11,781 7,918
Tầng 6 trở lên 11,257 10,429 10,098 6,787
2 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình (Trục đường có mặt cắt từ 9m đến 15m) Tầng 1 17,823 16,513 15,988 10,746
Tầng 2 15,947 14,774 14,305 9,615
Tầng 3 15,009 13,905 13,464 9,050
Tầng 4 13,133 12,167 11,781 7,918
Tầng 5 11,257 10,429 10,098 6,787
Tầng 6 trở lên 9,381 8,691 8,415 5,656
3 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém (Trục đường có mặt cắt dưới 9m) Tầng 1 15,947 14,774 14,305 9,615
Tầng 2 14,071 13,036 12,622 8,484
Tầng 3 13,133 12,167 11,781 7,918
Tầng 4 11,257 10,429 10,098 6,787
Tầng 5 9,381 8,691 8,415 5,656
Tầng 6 trở lên 7,504 6,953 6,732 4,525
III

KHU VỰC VEN NỘI ĐÔ THỊ

(Thuộc địa bàn các phường, xã: Kim Long, Phú Hậu, An Hòa, Hương Sơ, An Tây, Hương Long, Thủy Biều, Thủy Xuân, Hương An, Hương Vinh, Thuận An, Hương Hồ, Phú Thượng, Thủy Vân, Hải Dương, Hương Thọ, Phú Mậu, Thủy Bằng, Hương Phong, Phú Dương, Phú Thanh)

1 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt (Trục đường có mặt cắt trên 15m) Tầng 1 17,823 16,513 15,988 10,746
Tầng 2 15,947 14,774 14,305 9,615
Tầng 3 15,009 13,905 13,464 9,050
Tầng 4 13,133 12,167 11,781 7,918
Tầng 5 11,257 10,429 10,098 6,787
Tầng 6 trở lên 9,381 8,691 8,415 5,656
2 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình (Trục đường có mặt cắt từ 9m đến 15m) Tầng 1 15,947 14,774 14,305 9,615
Tầng 2 14,071 13,036 12,622 8,484
Tầng 3 13,133 12,167 11,781 7,918
Tầng 4 11,257 10,429 10,098 6,787
Tầng 5 9,381 8,691 8,415 5,656
Tầng 6 trở lên 7,504 6,953 6,732 4,525
3 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém (Trục đường có mặt cắt dưới 9m) Tầng 1 14,071 13,036 12,622 8,484
Tầng 2 12,195 11,298 10,939 7,353
Tầng 3 11,257 10,429 10,098 6,787
Tầng 4 9,381 8,691 8,415 5,656
Tầng 5 7,504 6,953 6,732 4,525
Tầng 6 trở lên 5,628 5,215 5,049 3,394
Mục lục Bấm để đi tới điều