vanban.org

Điều 17. Nhiệm vụ của các Sở, ban ngành cấp tỉnh — Quyết định 61/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/01/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thừa Thiên Huế Ban hành 27/12/2022 Hiệu lực 06/01/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 61/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định thời hạn gửi báo cáo tình hình thực hiện và thanh toán vốn đầu tư công định kỳ, báo cáo và thẩm định quyết toán vốn đầu tư công thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm, quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 61/2022/QĐ-UBND
06/01/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 51/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định thẩm quyền phê duyệt dự toán và quyết toán các khoản thu, chi từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý · 51/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2022/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Nhiệm vụ của các Sở, ban ngành cấp tỉnh

1. Sở Tài chính:

a)   Thực hiện và hướng dẫn quy định về báo cáo, thanh toán, quyết toán

vốn đầu tư công theo quy định. 

b)   Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo tình hình thực hiện, thanh

toán vốn đầu tư công trên cơ sở kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm được phân bổ cho các chương trình, dự án đảm bảo đúng ngành, lĩnh vực theo thứ tự ưu tiên theo quy định của Luật Đầu tư công và Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước.

c)   Công khai danh sách các chủ đầu tư vi phạm thời gian lập báo cáo

quyết toán, gửi Thanh tra Xây dựng xử lý theo quy định. 

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a)             Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép quyết toán: Các dự án quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, dự án đầu tư dở dang bị dừng thực hiện; hạng mục công trình độc lập hoàn thành và xem xét vốn thanh toán còn thiếu cho các dự án sau quyết toán để đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết.

b)             Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công khai danh sách các nhà thầu vi phạm thời gian lập hồ sơ quyết toán trên Báo Đấu thầu, hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để thông báo cho các chủ đầu tư, ban quản lý dự án biết các nhà thầu vi phạm thời gian lập hồ sơ quyết toán hợp đồng. Không để nhà thầu có vi phạm quy định về thời gian lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được tham gia đấu thầu dự án, gói thầu mới.

c)             Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước rà soát số liệu kế hoạch vốn, số thanh toán vốn đầu tư công định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công, đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công của các dự án.

 3. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh:

a)             Xét duyệt quyết toán theo niên độ của các chủ đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý; tổng hợp, lập và gửi báo cáo quyết toán theo niên độ đúng thời hạn quy định tại quy định này. 

b)             Cơ quan chuyên môn về xây dựng phối hợp xử lý các khó khăn vướng mắc của các chủ đầu tư có liên quan đối với những công việc thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước; thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao công trình theo quy định của pháp luật để tạo điều kiện để chủ đầu tư hoàn thành việc bàn giao công trình trước khi trình phê duyệt quyết toán đảm bảo thời hạn quy định.