vanban.org

Điều 11. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành — Quyết định 61/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/01/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thừa Thiên Huế Ban hành 27/12/2022 Hiệu lực 06/01/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 61/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định thời hạn gửi báo cáo tình hình thực hiện và thanh toán vốn đầu tư công định kỳ, báo cáo và thẩm định quyết toán vốn đầu tư công thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm, quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 61/2022/QĐ-UBND
06/01/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 51/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định thẩm quyền phê duyệt dự toán và quyết toán các khoản thu, chi từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý · 51/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2022/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành

1. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a)             Các dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư đối với các dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập sử dụng vốn đầu tư công giao cấp tỉnh quản lý.

b)             Dự án và các dự án thành phần, hạng mục dự án sử dụng một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư công thuộc dự án nhóm A, nhóm B do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc sử dụng vốn cấp trên uỷ quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư.

2. Ủy quyền Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành:

a)             Các dự án, hạng mục dự án thuộc nhóm C do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư sử dụng một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư công thuộc tỉnh quản lý.

b)             Nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện

vĩnh viễn theo văn bản cho phép dừng hoặc cho phép chấm dứt thực hiện của của người có thẩm quyền quyết định đầu tư sử dụng một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư công thuộc tỉnh quản lý. 

3. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a)             Dự án và các dự án thành phần, hạng mục dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư sử dụng một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư công thuộc cấp huyện quản lý.

b)             Nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn theo văn bản cho phép dừng hoặc cho phép chấm dứt thực hiện của của người có thẩm quyền quyết định đầu tư sử dụng một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư công thuộc cấp huyện quản lý.

4.             Thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh.

Các dự án do Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh quyết định đầu tư sử dụng một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư công do Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh quản lý.

5.             Thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

a)             Các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư sử dụng vốn ngân sách cấp xã, vốn hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau trong đó có phần vốn ngân sách cấp xã quản lý.

b)             Các dự án thuộc ngân sách nhà nước cấp trên hỗ trợ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện) uỷ quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.

6. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Dự án, hạng mục dự án do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định đầu tư theo thẩm quyền sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư do đơn vị mình quản lý.