vanban.org

Điều 4. Mức thu phí — Quyết định 61/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/08/2017 Thay thế: 71/2017/QĐ-UBND · 21/08/2017
Ninh Thuận Ban hành 22/09/2016 Hiệu lực 04/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 71/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối vơi khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 71/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 61/2016/QĐ-UBND
31/08/201771/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/10/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 58/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 58/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức thu phí

1. Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (bao gồm khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại):

STT Loại khoáng sản Đơn vị tính

Mức thu

(ĐVT: đồng)

I Quặng khoáng sản kim loại    
1 Quặng sắt tấn 60.000
2 Quặng măng-gan tấn 50.000
3 Quặng ti-tan (titan) tấn 70.000
4 Quặng vàng tấn 270.000
5 Quặng đất hiếm tấn 60.000
6 Quặng bạch kim tấn 270.000
7 Quặng bạc, Quặng thiếc tấn 270.000
8 Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-mon (antimon) tấn 50.000
9 Quặng chì, Quặng kẽm tấn 270.000
10 Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bauxite) tấn 30.000
11 Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) tấn 60.000
12 Quặng cromit tấn 60.000
13 Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi) tấn 270.000
14 Quặng khoáng sản kim loại khác tấn 30.000
II Khoáng sản không kim loại    
1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan) m3 70.000
2 Đá Block m3 90.000
3 Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi), Sa-phia (sapphire), E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) tấn 70.000
STT Loại khoáng sản Đơn vị tính

Mức thu

(ĐVT: đồng)

4 Sỏi, cuội, sạn m3 6.000
5 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường m3 5.000
6 Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan...); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác) tấn 3.000
7 Cát vàng m3 5.000
8 Cát trắng m3 7.000
9 Các loại cát khác m3 4.000
10 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 2.000
11 Sét làm gạch, ngói m3 2.000
12 Thạch cao m3 3.000
13 Cao lanh, phen-sờ-pát (fenspat) m3 7.000
14 Các loại đất khác m3 2.000
15 Gờ-ra-nít (granite) tấn 30.000
16 Sét chịu lửa tấn 30.000
17 Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit tấn 30.000
18 Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật tấn 30.000
19 Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) tấn 30.000
20 Nước khoáng thiên nhiên m3 3.000
21 A-pa-tít (apatit), séc-pen-tin (secpentin), graphit, sericit tấn 5.000
22 Than các loại tấn 10.000
23 Khoáng sản không kim loại khác tấn 30.000

2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường thuộc khoản 1 Điều này.

3. Số lượng khoáng sản khai thác trong kỳ để xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp là số lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế trong kỳ nộp phí, không phân biệt mục đích khai thác (để bán ngay, đem trao đổi, tiêu dùng nội bộ, dự trữ đưa vào sản xuất tiếp theo, …) và công nghệ khai thác (thủ công, cơ giới) hoặc vùng, miền, điều kiện khai thác (vùng núi, trung du, đồng bằng, điều kiện khai thác khó khăn, phức tạp, …).

Trường hợp khoáng sản khai thác phải qua sàng, tuyển, phân loại, làm giàu trước khi bán ra và các trường hợp khác mà cần thiết phải quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tỉnh phí bảo vệ môi trường, thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh (trừ trường hợp có quy định khác theo văn bản pháp luật hiện hành của cơ quan Nhà nước cấp trên).