vanban.org

Quyết định số 71/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối vơi khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/08/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 21/08/2017 Hiệu lực 31/08/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 71/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối vơi khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 71/2017/QĐ-UBND
31/08/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 61/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 58/2012/QĐ-UBND
Từng phần
Còn hiệu lực từ 31/08/2017 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2017/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 21 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đốỉ với khai thác
khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phỉ và lệ phí ngày 25 thảng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 thảng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 17 thảng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tinh Ninh Thuận khoá X kỳ họp thứ 4 quy định mửc thu phỉ bảo vệ môi trường đổi với khai thác khoảng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Giảm đốc Sở Tài chính tại Tờ trình sổ 2185/TTr-STC ngày 16 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vỉ điều chỉnh, đối tượng áp dụng:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 

2. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, các cơ quan nhà nước và tô chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 2. Mức thu:

Bảng mức thu khoáng sản

STT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đơn vị tính đồng)
I Quặng khoáng sản kim loại    
1 Quặng sắt Tấn 60.000
2 Quặng mangan Tấn 50.000
3 Quặng titan Tấn 70.000
4 Quặng vàng Tấn 270.000
5 Quặng đất hiếm Tấn 60.000
6 Quặng bạch kim Tấn 270.000
7 Quặng bạc, thiếc Tấn 270.000
8 Quặng wolfram, antimon Tấn 50.000
9 Quặng chì, kẽm Tấn 270.000
10 Quặng nhôm, bô-xít Tấn 30.000
11 Quặng đồng, niken Tấn 60.000
12 Quặng cromit Tấn 60.000
13 Quặng coban, molipden... Tấn 270.000
14 Khoáng sản kim loại khác Tấn 30.000
II Khoáng sản không kim loại    
1 Đá ốp lát, mỹ nghệ m3 70.000
2 Đá block m3 90.000
3 Đá quý Tấn 70.000
4 Sỏi, cuội, sạn m3 6.000
5 Đá xây dựng thông thường m3 5.000
6 Đá vôi, khoáng chất công nghiệp Tấn 3.000
7 Cát vàng m3 5.000
8 Cát trắng m3 7.000
9 Các loại cát khác m3 4.000
10 Đất san lấp m3 2.000
11 Đất sét làm gạch m3 2.000
12 Đất làm thạch cao m3 3.000
13 Cao lanh, fenspat m3 7.000
14 Các loại đất khác m3 2.000
15 Sét chịu lửa Tấn 30.000
16 Dolomite, quartzite, talc Tấn 30.000
17 Mica, thạch anh kỹ thuật Tấn 30.000
18 Pirit, phosphorit Tấn 30.000
19 Nước khoáng thiên nhiên m3 3.000
20 Apatit, serpentin, graphit Tấn 5.000
21 Than các loại Tấn 10.000
22 Khoáng sản không kim loại khác Tấn 30.000

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 31 tháng 8 năm 2017 và thay thế Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2016 của ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành mức thu phí, quản lý và sử dụng nguôn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Quốc Nam

Mục lục Bấm để đi tới điều