vanban.org

Điều 6. Các biện pháp kỹ thuật cho công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin — Quyết định 61/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 71/2024/QĐ-UBND · 18/12/2024
Tây Ninh Ban hành 11/11/2014 Hiệu lực 21/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 61/2014/QĐ-UBND
01/01/202571/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 21/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các biện pháp kỹ thuật cho công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin

1. Các cơ quan, đơn vị phải tổ chức quản lý các tài khoản của hệ thống thông tin, bao gồm: Tạo mới, kích hoạt, sửa đổi, vô hiệu hóa và loại bỏ các tài khoản, đồng thời tổ chức kiểm tra các tài khoản của hệ thống thông tin ít nhất 01 năm/01 lần và triển khai các công cụ tự động để hỗ trợ việc quản lý các tài khoản của hệ thống thông tin.

2. Hệ thống thông tin tại các cơ quan, đơn vị phải có cơ chế giới hạn một số hữu hạn lần đăng nhập sai liên tiếp. Nếu liên tục đăng nhập sai vượt quá số lần quy định thì hệ thống sẽ tự động khóa hoặc cô lập tài khoản trong một khoảng thời gian nhất định trước khi tiếp tục cho đăng nhập.

3. Nhân sự phụ trách có trách nhiệm tổ chức theo dõi và kiểm soát tất cả các phương pháp truy cập từ xa (quay số, Internet…) tới hệ thống thông tin; thiết lập phương pháp hạn chế truy cập mạng không dây, giám sát và điều khiển truy cập không dây, phải đặt mật khẩu khi truy cập.

4. Hệ thống thông tin tại các cơ quan, đơn vị phải ghi nhận được các sự kiện về quá trình đăng nhập hệ thống, các thao tác cấu hình hệ thống, quá trình truy xuất hệ thống, đồng thời ghi nhận đầy đủ các thông tin liên quan vào các bản ghi nhật ký nhằm xác định những sự kiện nào đã xảy ra, nguồn gốc và các kết quả của sự kiện đó để có cơ chế bảo vệ và lưu giữ nhật ký trong một khoảng thời gian nhất định.

5. Hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị phải có cơ chế sao lưu (backup) tất cả dữ liệu của các ứng dụng và phải được thực hiện thường xuyên. Thiết bị lưu trữ phải đảm bảo tính sẵn sàng và toàn vẹn đáp ứng yêu cầu phục hồi dữ liệu cho hệ thống thông tin hoạt động bình thường khi có sự cố xảy ra.

6. Lựa chọn, triển khai các phần mềm chống virus, thư rác trên các máy chủ, các thiết bị di động trong mạng và những hệ thống thông tin xung yếu như: Cổng thông tin điện tử, thư điện tử, Một cửa điện tử,... để phát hiện, loại trừ những đoạn mã độc hại (Virus, trojan, worms,...) và hỗ trợ người sử dụng cài đặt các phần mềm này trên máy trạm. Thường xuyên cập nhật các phiên bản (Version) mới, các bản vá lỗi của các phần mềm chống virus để bảo đảm chương trình quét virus của cơ quan trên các máy chủ, máy trạm luôn được cập nhật mới nhất, thiết lập chế độ quét thường xuyên ít nhất là hàng tuần.

7. Đối với các hệ thống mạng và ứng dụng quan trọng phải có biện pháp dự phòng về thiết bị, phần mềm, để đảm bảo sự hoạt động liên tục của hệ thống.

8. Cấu trúc, thiết kế mạng LAN, mạng WAN phải đảm bảo an toàn thông tin, đảm bảo yêu cầu hoạt động độc lập không lệ thuộc vào internet, có thể can thiệp ngắt internet khi có tấn công từ bên ngoài.