vanban.org

Điều 6. Nội dung và thời gian đăng ký đề án khuyến công — Quyết định 61/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/11/2019 Thay thế: 45/2019/QĐ-UBND · 18/10/2019
Long An Ban hành 25/12/2014 Hiệu lực 04/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt chương trình, kế hoạch, đề án và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An · 45/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xây dựng, thẩm định phê duyệt chương trình, kế hoạch, đề án và quản lý sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An · 61/2014/QĐ-UBND
05/11/201945/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung và thời gian đăng ký đề án khuyến công

1. Nội dung đề án khuyến công, gồm:

a) Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện.

b) Sự cần thiết và căn cứ của đề án.

c) Mục tiêu: Nêu cụ thể những mục tiêu của đề án cần đạt được.

d) Quy mô đề án: Nêu quy mô của đề án; nêu tóm tắt các đặc điểm vượt trội chính của đề án như về công nghệ, máy móc, sản phẩm hoặc nội dung khác đề xuất hỗ trợ.

đ) Nội dung và tiến độ: Xác định rõ nội dung công việc cần thực hiện và tiến độ thực hiện; tổ chức, cá nhân thực hiện theo các nội dung công việc.

e) Dự toán kinh phí: Được lập chi tiết theo mẫu (Mẫu số 1, ban hành kèm Quyết định).

g) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ phương án tổ chức thực hiện đề án.

h) Hiệu quả của đề án: Nêu rõ hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường, tính bền vững, khả năng nhân rộng (nếu có) của đề án sau khi kết thúc hỗ trợ.

2. Thời gian đăng ký đề án khuyến công

a) Các đơn vị thực hiện gửi đề án khuyến công về Sở Công Thương (thông qua Trung tâm Khuyến công) trước ngày 30/4 hàng năm, gồm các hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c khoản 1, Điều 7 của Quy định này.

b) Sở Công Thương tổng hợp các đề án khuyến công trình Hội đồng thẩm định trước ngày 20/5 hàng năm (trường hợp khác theo hướng dẫn của Sở Công Thương).