vanban.org

Điều 7. Số hiệu và mã số đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị. — Quyết định 61/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/08/2016
Hà Tĩnh Ban hành 15/09/2014 Hiệu lực 25/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Số hiệu và mã số đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị.

1. Đường tỉnh

a) Nguyên tắc, cách đặt số hiệu đường tỉnh thực hiện theo quy định tại các Điều 3, Điều 4 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ.

b) Mã số đường tỉnh để đặt số hiệu của hệ thống đường tỉnh, thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 30 của Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông Vận tải.

2. Đường huyện.

a) Nguyên tắc, cách đặt số hiệu đường huyện thực hiện theo quy định tại các Điều 3, Điều 4 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ.

b) Mã số đường huyện là số tự nhiên có từ 01 (một) đến 03 (ba) chữ số; mã số quy định đặt số hiệu theo đơn vị hành chính như sau:

TT Tên đơn vị hành chính Số hiệu TT Tên đơn vị hành chính Số hiệu
1 Thành phố Hà Tĩnh 01 - 10 7 Huyện Vũ Quang 76 - 85
2 Thị xã Hồng Lĩnh 11 - 20 8 Huyện Hương Khê 86 - 100
3 Huyện Nghi Xuân 21 - 30 9 Huyện Thạch Hà 101 - 110
4 Huyện Can Lộc 31 - 45 10 Huyện Lộc Hà 111 - 120
5 Huyện Đức Thọ 46 - 60 11 Huyện Cẩm Xuyên 121 - 135
6 Huyện Hương Sơn 61 - 75 12 Huyện Kỳ Anh 136 -150

Tên đường huyện đặt theo số hiệu quy định chung như sau: ĐH.x

+ “ĐH” là ký hiệu viết tắt của tên hệ thống đường huyện.

+ “x” là số thứ tự của các tuyến đường huyện thuộc huyện đó, là số tự nhiên có từ 01 (một) đến 03 (ba) chữ số như bảng trên.

Trường hợp sau khi đặt hết số hiệu mà vẫn còn tuyến tiếp theo chưa có số hiệu, thì xem xét tuyến đường đó có mối liên kết với các tuyến liền kề khác để lấy số hiệu và gắn với các chữ cái B, C. Ví dụ: ĐH. 40B, ĐH. 40C...

3. Đường đô thị thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 4 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ.

4. Đối với hệ thống đường xã (trục xã, trục thôn, ngõ xóm):

Tên đường xã đặt tên theo quy định chung như sau: Đường A;

Trong đó: A là tên đường được đặt theo địa danh hoặc theo tập quán;

5. Đối với hệ thống đường chuyên dùng (ĐCD):

Đường chuyên dùng đặt theo số hiệu quy định chung như sau: ĐCD.x.

Trong đó:

+ “ĐCD” là ký hiệu viết tắt của tên hệ thống đường chuyên dùng.

+ “x” là số thứ tự của các tuyến đường chuyên dùng trên địa bàn tỉnh đã đăng ký với Sở Giao thông vận tải (gồm 2 chữ số tự nhiên từ 01 đến 99).