Điều 46. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Giao thông vận tải để nghiên cứu, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. — Quyết định 61/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/08/2016
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 61/2014/QĐ-UBND › Chương IX › Điều 46
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND ngày 07/9/2012 của UBND tỉnh.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
Điều 2. Giải thích từ ngữ.
Điều 3. Yêu cầu công tác quản lý, bảo trì công trình đường bộ.
Chương II — QUY HOẠCH, QUẢN LÝ QUY HOẠCH, PHÂN LOẠI ĐƯỜNG BỘ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 4. Lập quy hoạch phát triển hệ thống giao thông đường bộ.
Điều 5. Quản lý quy hoạch phát triển giao thông đường bộ.
Điều 6. Phân loại đường bộ và phân cấp quản lý đường bộ.
Điều 7. Số hiệu và mã số đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị.
Chương III — QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ
Điều 8. Nội dung công tác quản lý đường bộ.
Điều 9. Nội dung công tác bảo trì công trình đường bộ.
Điều 10. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức công tác quản lý, bảo trì đường bộ.
Điều 11. Quản lý cơ sở dữ liệu đường bộ.
Điều 12. Trách nhiệm lập quy trình, nội dung quy trình bảo trì, khai khác công trình đường bộ.
Điều 13. Thẩm định, phê duyệt quy trình bảo trì công trình đường bộ.
Điều 14. Điều chỉnh quy trình bảo trì công trình đường bộ.
Điều 15. Quy trình khai thác công trình đường bộ.
Điều 16. Tài liệu phục vụ công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ.
Điều 17. Xử lý đối với công trình đường bộ hư hỏng không đảm bảo an toàn cho khai thác, công trình hết tuổi thọ thiết kế.
Điều 18. Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ.
Điều 19. Thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường bộ.
Điều 20. Kiểm tra, sửa chữa, đánh giá sự an toàn và quản lý chất lượng công tác bảo trì công trình đường bộ.
Chương IV — BẢO VỆ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 21. Phạm vi đất dành cho đường bộ.
Điều 22. Giới hạn hành lang an toàn công trình đường bộ.
Điều 23. Xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Điều 24. Cấp giấy phép thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Điều 25. Đấu nối đường nhánh vào tỉnh lộ.
Điều 26. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào tỉnh lộ.
Điều 27. Cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối vào tỉnh lộ
Chương V — QUY ĐỊNH VỀ TUẦN TRA, KIỂM TRA BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 28. Công tác tuần đường, tuần kiểm đường bộ
Điều 29. Tuần tra, kiểm tra phạm vi đất của đường bộ
Điều 30. Tuần tra, kiểm tra hành lang an toàn đường bộ
Điều 31. Trách nhiệm của Nhân viên tuần đường, Tuần kiểm viên
Điều 32. Trình độ, năng lực của Nhân viên tuần đường, Tuần kiểm
Điều 33. Tổ chức hoạt động tuần đường, tuần kiểm đường bộ
Điều 34. Trang phục, thiết bị phục vụ công tác tuần đường, tuần kiểm
Chương VI — QUY ĐỊNH VỀ TẢI TRỌNG XE, KHỔ GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ, LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE BÁNH XÍCH TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Điều 35. Hàng siêu trường, siêu trọng, phương tiện vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng.
Điều 36. Xe bánh xích gây hư hại mặt đường, xe quá tải, quá khổ giới hạn của đường bộ
Điều 37. Cấp phép lưu hành xe bánh xích gây hư hại mặt đường, xe quá tải, quá khổ
Điều 38. Hồ sơ và thời gian xét cấp giấy phép lưu hành
Điều 39. Thẩm quyền công bố tải trọng và khổ giới hạn cầu đường
Điều 40. Thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành
Chương VII — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 41. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý đường bộ
Điều 42. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành và đơn vị liên quan
Điều 43. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, bảo trì công trình đường bộ
Chương VIII — NGUỒN VỐN, THANH, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 44. Nguồn vốn quản lý, bảo trì, bảo vệ và giải tỏa hành lang an toàn đường bộ.
Điều 45. Thanh toán, quyết toán
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 46
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục 1. Mẫu Đơn đề nghị xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Phụ lục 2. Mẫu Đơn đề nghị gia hạn xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Phụ lục 3. Mẫu Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế kỹ thuật nút giao, đường nhánh đấu nối vào tỉnh lộ
Phụ lục 4. Mẫu Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình
Phụ lục 5. Mẫu Giấy phép thi công
Phụ lục 6. Mẫu giấy đề nghị cấp phép lưu hành xe quá tải, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ
Phụ lục 7. Mẫu giấy đề nghị cấp phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ
Phụ lục 8. Mẫu giấy phép lưu hành xe quá tải, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
Phụ lục 9. Mẫu giấy phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy