vanban.org

Điều 16. Trình tự, thủ tục giải quyết — Quyết định 61/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/10/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2014/QĐ-UBND · 22/09/2014
Long An Ban hành 09/12/2013 Hiệu lực 19/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 61/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính về quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Long An · 61/2013/QĐ-UBND
02/10/201443/2014/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trình tự, thủ tục giải quyết

Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan nhận đơn đối với các khiếu nại về đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

1. Nhận đơn, ra quyết định thụ lý đơn khiếu nại và nhận hồ sơ khiếu nại:

Trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày nhận đơn khiếu nại, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ra quyết định thụ lý đơn. Quyết định thụ lý đơn phải được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã (nơi có đất khiếu nại) và người khiếu nại biết. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày, kể từ ngày có quyết định thụ lý, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường yêu cầu Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển toàn bộ hồ sơ giải quyết khiếu nại đến Sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết.

2. Lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết:

a) Trường hợp nhận đơn khiếu nại trong thời hạn quy định nếu xét thấy nội dung giải quyết phù hợp với quy định của pháp luật đất đai thì trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường lập tờ trình kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định giữ nguyên quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Trường hợp qua thẩm tra xác minh, xét thấy hồ sơ giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có tình tiết mới hoặc giải quyết chưa phù hợp với quy định của pháp luật đất đai, thì Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính bị khiếu nại.

3. Đối với trường hợp khiếu nại quyết định hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, thì Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định giải quyết trong thời hạn quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 15 của quy định này. Quyết định giải quyết lần đầu, giải quyết lần hai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người có quyền và lợi ích liên quan.

4. Trong quá trình giải quyết khiếu nại đất đai theo thẩm quyền, nếu là giải quyết khiếu nại lần đầu, khi có yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau hay vụ việc phức tạp, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đối thoại với với các bên, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại;

Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải tiến hành đối thoại với các bên, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Việc đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ, phải được lập thành biên bản, ghi rõ ý kiến của những người tham gia, kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do, biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc.