Điều 7. Đối với thuyền viên và người làm việc trên tàu cá
1. Thuyền viên làm việc trên tàu cá phải có đủ điều kiện sau:
a) Có đủ tiêu chuẩn sức khoẻ, đang trong độ tuổi lao động và có khả năng bơi lội.
b) Có bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh tương ứng với cỡ loại tàu cá theo quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT;
c) Thuyền viên làm việc trên tàu cá theo quy định phải có giấy chứng nhận bảo hiểm tai nạn thuyền viên.
2. Người làm việc trên tàu cá phải có đủ điều kiện sau:
a) Có đủ tiêu chuẩn sức khoẻ;
b) Có quyết định, giấy giới thiệu làm việc trên tàu cá của cơ quan có thẩm quyền;
c) Có hiểu biết về quy định đảm bảo an toàn.
3. Trách nhiệm và quyền của thuyền viên và người làm việc trên tàu cá:
a) Chấp hành các quy định về an toàn cho người và tàu cá, tuân thủ mệnh lệnh của thuyền trưởng khi có bão và các quy định khác của pháp luật;
b) Khi phát hiện tai nạn xẩy ra trên tàu cá của mình hoặc trên các tàu cá khác, phải báo cáo ngay cho thuyền trưởng;
c) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động;
đ) Có quyền từ chối làm việc trên tàu cá nếu tàu cá đó không đủ điều kiện đảm bảo an toàn.
4. Thuyền viên làm việc trên các loại tàu cá dưới đây phải có sổ thuyền viên tàu cá:
a) Tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90 sức ngựa trở lên;
b) Tàu kiểm ngư, tàu điều tra nguồn lợi, tàu nghiên cứu biển.
5. Thuyền viên trên các tàu cá hoạt động ở tuyến lộng và vùng khơi phải có tên trong sổ danh bạ thuyền viên.
6. Thuyền viên trên các tàu cá lắp máy tổng công suất nhỏ hơn 20 cv hoặc không lắp máy có đường nước thiết kế dưới 15m chủ tàu tự lập danh sách thuyền viên để khai báo và mang theo tàu.