vanban.org

Điều 9. Công tác quản lý phương tiện vận tải và xe máy chuyên dùng. — Quyết định 61/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2009 Thay thế: 26/2009/QĐ-UBND · 05/06/2009
Quảng Ngãi Ban hành 09/10/2006 Hiệu lực 19/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 13 phiên bản · 20 năm
Quyết định số '10/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi · 12/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi · 01/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi · 67/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi · 24/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi · 26/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của sở giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi · 61/2006/QĐ-UBND
15/06/200926/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Công tác quản lý phương tiện vận tải và xe máy chuyên dùng.

1- Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định lộ trình phát triển, đổi mới phương tiện vận tải, xe máy chuyên dùng trên địa bàn tỉnh phù hợp với lộ trình phát triển phương tiện vận tải của Bộ Giao thông Vận tải.

2- Tổ chức thực hiện công tác đăng kiểm chất lượng, an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường phương tiện vận tải, thiết bị giao thông vận tải, phương tiện chuyên dùng trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật và phân cấp, uỷ quyền của Bộ Giao thông Vận tải.

3- Tổ chức kiểm tra, đăng ký cấp biển số các thiết bị, phương tiện chuyên dùng trong lĩnh vực giao thông vận tải; phương tiện vận tải thuỷ nội địa theo quy định của Nhà nước và phân cấp của Bộ Giao thông Vận tải.

4- Thẩm định, cấp chứng chỉ hành nghề cho các tổ chức và cá nhân hoạt động trên lĩnh vực thiết kế cải tạo phương tiện vận tải, thẩm định hồ sơ thiết kế cải tạo phương tiện vận tải; tổ chức nghiệm thu, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật cho phương tiện vận tải cải tạo theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông Vận tải.

5- Kiểm tra cấp giấy chứng nhận và tổ chức kiểm định an toàn kỹ thuật cho xe công nông trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải và của Ủy ban nhân dân tỉnh.

6- Quản lý hướng dẫn kiểm tra thực hiện việc cấp giấy lưu hành và hoạt động của xe quá tải quá khổ, xe bánh xích trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn và quy định của Bộ Giao thông Vận tải.

7- Tham gia Hội đồng giám định tình trạng kỹ thuật của các phương tiện vận tải theo quy định của Pháp luật.