vanban.org

Điều 8. Công tác quản lý vận tải. — Quyết định 61/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2009 Thay thế: 26/2009/QĐ-UBND · 05/06/2009
Quảng Ngãi Ban hành 09/10/2006 Hiệu lực 19/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 13 phiên bản · 20 năm
Quyết định số '10/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi · 12/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi · 01/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi · 67/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi · 24/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi · 26/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của sở giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi · 61/2006/QĐ-UBND
15/06/200926/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Công tác quản lý vận tải.

1- Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách phát triển vận tải và các dịch vụ liên quan đến vận tải đường bộ, vận tải đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh.

2- Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố các tuyến vận tải đường thuỷ nội địa; các điểm, trạm dừng, đỗ xe khách, xe buýt trên địa bàn tỉnh. Tổ chức thực hiện việc công bố tuyến vận tải hành khách; đóng, mở bến xe, bến thuỷ nội địa theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải.

3- Phê duyệt hiệp thương vận tải, chấp nhận phương án tổ chức hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định của các đơn vị vận tải, quản lý việc cấp đổi sổ nhật trình, các loại phù hiệu chạy xe cho cá nhân, tổ chức tham gia kinh doanh vận tải hành khách.

4- Phối hợp với các ngành, địa phương giải quyết các vấn đề liên quan đến vận tải đường sắt, đường thủy, đường không và đường bộ do Bộ Giao thông Vận tải quản lý trên địa bàn tỉnh.

5- Quản lý, kiểm tra và cấp giấy phép vận tải liên vận quốc tế theo đúng quy định và uỷ quyền của Bộ Giao thông Vận tải.

6- Tham gia với các Sở, ngành có liên quan xây dựng khung giá cước vận tải hàng hoá, vận tải hành khách; khung giá cước dịch vụ liên quan đến vận tải, xếp dỡ tại bến xe, bến thuỷ nội địa, cảng biển; hướng dẫn tổ chức cá nhân thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

7- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước tại các bến xe, bến thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.