Điều 8. Công tác quản lý vận tải.
1- Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách phát triển vận tải và các dịch vụ liên quan đến vận tải đường bộ, vận tải đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh.
2- Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố các tuyến vận tải đường thuỷ nội địa; các điểm, trạm dừng, đỗ xe khách, xe buýt trên địa bàn tỉnh. Tổ chức thực hiện việc công bố tuyến vận tải hành khách; đóng, mở bến xe, bến thuỷ nội địa theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải.
3- Phê duyệt hiệp thương vận tải, chấp nhận phương án tổ chức hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định của các đơn vị vận tải, quản lý việc cấp đổi sổ nhật trình, các loại phù hiệu chạy xe cho cá nhân, tổ chức tham gia kinh doanh vận tải hành khách.
4- Phối hợp với các ngành, địa phương giải quyết các vấn đề liên quan đến vận tải đường sắt, đường thủy, đường không và đường bộ do Bộ Giao thông Vận tải quản lý trên địa bàn tỉnh.
5- Quản lý, kiểm tra và cấp giấy phép vận tải liên vận quốc tế theo đúng quy định và uỷ quyền của Bộ Giao thông Vận tải.
6- Tham gia với các Sở, ngành có liên quan xây dựng khung giá cước vận tải hàng hoá, vận tải hành khách; khung giá cước dịch vụ liên quan đến vận tải, xếp dỡ tại bến xe, bến thuỷ nội địa, cảng biển; hướng dẫn tổ chức cá nhân thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
7- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước tại các bến xe, bến thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.