Điều 1. Điều chỉnh giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước do Công ty Kinh doanh nhà đang quản lý cho thuê phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cụ thể như sau:
1. Mức điều chỉnh giá cho thuê nhà dùng vào mục đích kinh doanh, dịch vụ:
| STT | Tên đường phố ( Căn cứ phụ lục 01 Quyết định số 3612/QĐ-UB ngày 29/12/2004) | Giá theo Quyết định số 909/QĐ-UB ngày 16/4/1993 | Giá điều chỉnh kỳ này ( chưa có VAT ) |
| I | - Mức I: Gồm các đường phố loại I và loại II theo quyết định 3612/QĐ-UB: Quang Trung, Lãn Ông, Hoàng Văn Thụ, Trần Hưng Đạo, Điện Biên Phủ, Cầu Đất, Lạch Tray, Nguyễn Đức Cảnh, Tô Hiệu, Phan Bội Châu, Trần Quang Khải, Đinh Tiên Hoàng, Lê Đại Hành, Lương Khánh Thiện ( Cầu Đất đến ngã 3 Trần Bình Trọng ), Trần Phú, Lê Lợi. | 5.000đ/m2/tháng ¸ 5.500đ/m2/tháng | 20.000đ/m2/tháng |
| II | - Mức II: Gồm các đường phố loại III và loại IV theo quyết định 3612/QĐ-UB: Tôn Đức Thắng ( ngã 4 An Dương đến cầu An Dương ), Nguyễn Khuyến, Trần Nhật Duật, Lương Khánh Thiện ( ngã 3 Trần Bình Trọng đến ngã 6 ), Phạm Ngũ Lão, Đà Nẵng, Trần Nguyên Hãn, Hai Bà Trưng, Hồ Sen ( từ Tô Hiệu đến ngã 3 Chợ Con ), Ký Con, Trạng Trình, Hoàng Ngân, Tôn Thất Thuyết, Nguyễn Thái Học, Bạch Đằng, Minh Khai, Bến Bính, Cù Chính Lan, Lý Thường Kiệt ( ngã 4 Lãn Ông đến Điện Biên Phủ ), Nguyễn Tri Phương, Phan Chu Trinh, Phạm Hồng Thái, Hồ Xuân Hương, Hoàng Diệu, Tam Bạc, Lý Tự Trọng, Chu Văn An, Lê Lai ( ngã 5 đến ngã 4 đường Lê Thánh Tông ), Trần Bình Trọng, Lê Thánh Tông ( Cổng cảng đến ngã 3 Chùa vẽ ), Nguyễn Trãi, Lê Hồng Phong ( ngã 5 đến Nguyễn Bỉnh Khiêm ), Phạm Minh Đức, Chùa Hàng ( Tô Hiệu đến ngã 3- Dư Hàng ), Hàng Kênh ( Tô Hiệu đến Bốt Tròn ), Nguyễn Văn Linh ( Lạch Tray đến đường vào UBND Phường Hàng Kênh ), Cát Cụt, Mê Linh, Lê Chân, Văn Cao | 3.000đ/m2/tháng ¸ 4.500đ/m2/tháng | 15.000đ/m2/tháng |
| III | Mức III: gồm các đường phố còn lại theo quyết định 3612/QĐ-UB | 2.000đ/m2/tháng ¸ 3.000đ/m2/tháng | 12.000đ/m2/tháng |
2. Các mức giá cho thuê nhà để sản xuất tính như các mức giá cho thuê nhà để kinh doanh, dịch vụ ở mục 1.
3. Mức giá điều chỉnh đối với 13 khu nhà độc lập phố Hồ Xuân Hương, Minh Khai, Điện Biên Phủ (Trước đây gọi là quỹ nhà cho người nước ngoài thuê):
| Loại diện tích | Giá đang thực hiện ( USD/m2/tháng ) | Giá điều chỉnh kỳ này ( Việt Nam đồng/m2/tháng ) ( Giá chưa có thuế VAT ) |
| Diện tích chính | 2 - 3 | 50.000 |
| Diện tích phụ | 1,5 | 30.000 |
| Sân vườn | 0,2 | 3.000 |
4. Hệ số điều chỉnh khi áp giá:
- Giá cho thuê nhà trên áp dụng cho tầng 1 của nhà và nhà 1 tầng ( k = 1 ), các tầng còn lại được áp dụng hệ số k như sau:
- Tầng 2: k = 0,8
- Tầng 3: k = 0,5
- Tầng 4: k = 0,3
- Nhà nằm ở vị trí ngã 3, ngã 4: tăng 5%
Hệ số này áp dụng với nhà có chiều sâu ≤ 15 m. Nếu > 15 m thì áp dụng giảm giá 20% so với giá chuẩn.
- Nếu nhà trong ngõ thì áp dụng Phụ lục số 11 ban hành kèm theo Quyết định số 3049/QĐ-UB ngày 29/12/2005 của Uỷ ban nhân dân thành phố.
5. Đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp đang thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước do Công ty Kinh doanh nhà quản quản lý: Thực hiện việc chuyển giao diện tích sử dụng để làm việc theo quy định tại Quyết định số 20/1999/QĐ-TTg của Bộ Tài chính (thực hiện các bước công việc theo ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân thành phố tại văn bản số 2560/UBND-XD ngày 12/7/2005); đối với diện tích sử dụng vào mục đích kinh doanh thực hiện cho thuê theo mức giá quy định tại Mục 1.