vanban.org

Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2014 Thay thế: 1445/2014/QĐ-UBND · 01/07/2014
Hải Phòng Ban hành 11/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND V/v ban hành giá thuê nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước đối với các tổ chức cá nhân thuê làm cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 12/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND Ban hành giá thuê nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân thuê làm cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn thành phố · 40/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 1445/2014/QĐ-UBND Ban hành giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước giao cho Công ty TNHH MTV Quản lý Kinh doanh nhà Hải Phòng quản lý cho các tổ chức cá nhân thuê làm cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 1445/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ · 61/2006/QĐ-UB
01/08/20141445/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/01/2006Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/08/2014 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2006/QĐ-UB

Hải Phòng, ngày 11 tháng 01 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ.

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xácđịnh giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Quyết định số 3049/QĐ-UBND ngày 29/12/2005 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc ban hành giá đất thực hiện trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2006;

Căn cứ Quyết định số 909/QĐ-UB ngày 16/4/1993 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh giá cho thuê nhà để làm việc, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

Căn cứ Thông báo số 350-TB/TU ngày 25/11/2005 của Thành uỷ Hải Phòng về việc thông báo ý kiến của Thường trực Thành uỷ về điều chỉnh giá thuê nhà sử dụng vào mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất;

Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tại Công văn số 185/CV-HĐND13 ngày 12/9/2005 về việc điều chỉnh giá thuê nhà;

Xét đề nghị của Liên Sở Tài chính - Xây dựng tại các Tờ trình số 1361/ TT-LS ngày 25/8/2005 và số 11/TT-LS ngày 05/01/2006.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước do Công ty Kinh doanh nhà đang quản lý cho thuê phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cụ thể như sau:

1. Mức điều chỉnh giá cho thuê nhà dùng vào mục đích kinh doanh, dịch vụ:

  STT Tên đường phố ( Căn cứ phụ lục 01 Quyết định số 3612/QĐ-UB ngày 29/12/2004) Giá theo Quyết định số 909/QĐ-UB ngày 16/4/1993   Giá điều chỉnh kỳ này ( chưa có VAT )
I - Mức I: Gồm các đường phố loại I và loại II theo quyết định 3612/QĐ-UB: Quang Trung, Lãn Ông, Hoàng Văn Thụ, Trần Hưng Đạo, Điện Biên Phủ, Cầu Đất, Lạch Tray, Nguyễn Đức Cảnh, Tô Hiệu, Phan Bội Châu, Trần Quang Khải, Đinh Tiên Hoàng, Lê Đại Hành, Lương Khánh Thiện ( Cầu Đất đến ngã 3 Trần Bình Trọng ), Trần Phú, Lê Lợi. 5.000đ/m2/tháng ¸ 5.500đ/m2/tháng 20.000đ/m2/tháng
II - Mức II: Gồm các đường phố loại III và loại IV theo quyết định 3612/QĐ-UB: Tôn Đức Thắng ( ngã 4 An Dương đến cầu An Dương ), Nguyễn Khuyến, Trần Nhật Duật, Lương Khánh Thiện ( ngã 3 Trần Bình Trọng đến ngã 6 ), Phạm Ngũ Lão, Đà Nẵng, Trần Nguyên Hãn, Hai Bà Trưng, Hồ Sen ( từ Tô Hiệu đến ngã 3 Chợ Con ), Ký Con, Trạng Trình, Hoàng Ngân, Tôn Thất Thuyết, Nguyễn Thái Học, Bạch Đằng, Minh Khai, Bến Bính, Cù Chính Lan, Lý Thường Kiệt ( ngã 4 Lãn Ông đến Điện Biên Phủ ), Nguyễn Tri Phương, Phan Chu Trinh, Phạm Hồng Thái, Hồ Xuân Hương, Hoàng Diệu, Tam Bạc, Lý Tự Trọng, Chu Văn An, Lê Lai ( ngã 5 đến ngã 4 đường Lê Thánh Tông ), Trần Bình Trọng, Lê Thánh Tông ( Cổng cảng đến ngã 3 Chùa vẽ ), Nguyễn Trãi, Lê Hồng Phong ( ngã 5 đến Nguyễn Bỉnh Khiêm ), Phạm Minh Đức, Chùa Hàng ( Tô Hiệu đến ngã 3- Dư Hàng  ), Hàng Kênh ( Tô Hiệu đến Bốt Tròn ), Nguyễn Văn Linh ( Lạch Tray đến đường vào UBND Phường Hàng Kênh ), Cát Cụt, Mê Linh, Lê Chân, Văn Cao   3.000đ/m2/tháng ¸ 4.500đ/m2/tháng   15.000đ/m2/tháng
III Mức III: gồm các đường phố còn lại theo quyết định 3612/QĐ-UB 2.000đ/m2/tháng ¸ 3.000đ/m2/tháng 12.000đ/m2/tháng

2. Các mức giá cho thuê nhà để sản xuất tính như các mức giá cho thuê nhà để kinh doanh, dịch vụ ở mục 1.

3. Mức giá điều chỉnh đối với 13 khu nhà độc lập phố Hồ Xuân Hương, Minh Khai, Điện Biên Phủ (Trước đây gọi là quỹ nhà cho người nước ngoài thuê):

  Loại diện tích Giá đang thực hiện ( USD/m2/tháng ) Giá điều chỉnh kỳ này ( Việt Nam đồng/m2/tháng ) ( Giá chưa có thuế VAT )
Diện tích chính 2 - 3 50.000
Diện tích phụ 1,5 30.000
Sân vườn 0,2 3.000

4. Hệ số điều chỉnh khi áp giá:

- Giá cho thuê nhà trên áp dụng cho tầng 1 của nhà và nhà 1 tầng ( k = 1 ), các tầng còn lại được áp dụng hệ số k như sau:

- Tầng 2: k = 0,8

- Tầng 3: k = 0,5

- Tầng 4: k = 0,3

- Nhà nằm ở vị trí ngã 3, ngã 4: tăng 5%

Hệ số này áp dụng với nhà có chiều sâu ≤ 15 m. Nếu > 15 m thì áp dụng giảm giá 20% so với giá chuẩn.

- Nếu nhà trong ngõ thì áp dụng Phụ lục số 11 ban hành kèm theo Quyết định số 3049/QĐ-UB ngày 29/12/2005 của Uỷ ban nhân dân thành phố.

5. Đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp đang thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước do Công ty Kinh doanh nhà quản quản lý: Thực hiện việc chuyển giao diện tích sử dụng để làm việc theo quy định tại Quyết định số 20/1999/QĐ-TTg của Bộ Tài chính (thực hiện các bước công việc theo ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân thành phố tại văn bản số 2560/UBND-XD ngày 12/7/2005); đối với diện tích sử dụng vào mục đích kinh doanh thực hiện cho thuê theo mức giá quy định tại Mục 1.

Điều 2.

1. Giá điều chỉnh trên không bao gồm thuế VAT, tiền thuê đất theo Nghị định 85/CP ngày 17/12/1996 của Chính phủ và Thông tư 70/TC/QLCS ngày 07/10/1997 của Bộ Tài chính.

Đơn vị thuê nhà có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế VAT và tiền thuê đất theo quy định hiện hành.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2006.

3. Giao Liên Sở Tài chính - Xây dựng hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 3 . Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế nhà nước thành phố, Giám đốc Kho bạc nhà nước thành phố, Thủ trưởng các ngành, cấp, đơn vị liên quan và Giám đốc Công ty Kinh doanh nhà căn cứ Quyết định thi hành./.

  T/M. UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CHỦ TỊCH (Đã ký) Trịnh Quang Sử  
Mục lục Bấm để đi tới điều