Điều 3. Giải thích từ ngữ.
Trong quy chê này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất - kinh doanh là một tập hợp
những đề xuất bỏ vốn để sản xuất - kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển trong một khoảng thời gian xác định.
2. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi nhận được khoản vay đầu tiên cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi tiền vay được thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.
3. Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được thỏa thuận giữa Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển và chủ đầu tư mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó chủ đâu tư phải trả một phân hoặc toàn bộ tiền vay cho Chi.nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển.
4. Điều chỉnh kỳ hạn trả nỢ là việc Quỹ và chủ đầu tư thỏa thuận về việc thay đổi các kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận trước đó trong Hợp đồng tín dụng.
5. Gia hạn nỢ vay là việc Quỹ chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian ngoài thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.
6. Hạn mức vay vôn là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời gian nhất định mà Quỹ và chủ đầu tư đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
7. HỢp đồng tín dụng là hợp đồng kinh tế được ký bằng văn bản về vay vốn tín dụng giữa Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển và chủ đầu tư.
8. Ủy thác cho vay vốn đầu tư phát triển là hoạt động hỗ trợ đầu tư phát triển của tỉnh Bình Phước, uỷ ban nhân dân tỉnh (Cơ quan uỷ thác) giao vốn cho bên nhận ủy thác (là Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Bình Phước) trực tiếp cho vay đến khách hàng để thực hiện phương án, dự án đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, dịch vụ nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn theo chủ trương của UBND tỉnh.