vanban.org

Điều 15. Bảo đảm tiền vay. — Quyết định 61/2002/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Phước Ban hành 01/10/2002 Hiệu lực 01/10/2002 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 61/2002/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy chê ủy thác cho vay vốn đầu tư phát triển tỉnh Bình Phước · 61/2002/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2002/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Bảo đảm tiền vay.

1. Bảo đảm tiền vay được thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ và quy định tại Quy chế này, cụ thể như sau:

a/ Đối với các dự án mà chủ đầu tư là doanh nghiệp Nhà nước, các dự án sán xuất, chế biến hàng xuất khẩu và các dự án sản xuất nông nghiệp, các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng trọng điểm thuộc các thành phần kinh tế khi vay vốn được áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành sau vốn vay.

b/ Khi chủ đầu tư không trả được nợ, hoặc giải thể, phá sản, tổ chức cho vay được xử lý tài sản hình thành bằng vốn vay như đôi với tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

c/ Đối với các dự án khác mà chủ đầu tư không phải là doanh nghiệp Nhà nước khi vay vốn tại Quỹ, ngoài việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay còn phải có tài sản thế chấp, cầm cố trị giá tối thiểu bằng 30% mức vốn vay.

d/ Đối với cho vay ngắn hạn để thực hiện các phương án SX-KD, chủ đầu tư phải có tài sản đảm bảo, mức cho vay không quá 70% giá trị tài sản đảm bảo. Trường hợp vay ngắn hạn để thi công các công trình do ngân sách đầu tư, được đảm bảo bằng hợp đồng thi công và cam kết của bên giao thầu.

2. Trong thời hạn chưa trả hết nợ, chủ đầu tư không được chuyến nhượng, bán hoặc thế chấp, cầm cố tài sản hình thành từ vốn vay để vay vốn nơi khác.

3. Riêng đối với chủ đầu tư là doanh nghiệp Nhà nước, ngoài các hình thức bảo đảm tiền vay trên có thể áp dụng hình thức cho vay tín chấp với sự chấp thuận của UBND tỉnh.