vanban.org

Điều 5. Qui định về rơmoóc ( thùng xe ) — Quyết định 61 /2000/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Cần Thơ Ban hành 12/10/2000 Hiệu lực 01/01/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61 /2000/QĐ-UB › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Qui định về rơmoóc ( thùng xe )

1/- Hình dạng và kích thước bên ngoài:

a/- Đối với xe lôi máy:

+ Hình dạng bên ngoài:

- Thành thùng xe: phải cứng vững đủ bền trong mọi trạng thái vận hành của xe, kết cấu chi tiết hợp lý, cân đối, mối ghép phù hợp với khả năng chịu tải trọng động của xe, dáng thanh thoát, đảm bảo kỹ thuật và mỹ thuật.

- Thân rơmoóc đặt trên trục:  phải thông qua hệ thống treo đàn hồi        ( kiểu nhíp lá ) đặt trên giá khớp nối thông qua đệm giảm chấn bằng cao su.

- Khu vực hành khách ngồi:  mui che và vải che phải kín, không chấp vá đảm bảo che mưa, nắng cho hành khách ( kiểu khung xếp ). không được che phủ mất biển số ở thùng xe.

- Sàn thùng  (chỗ để chân và bậc lên xuống):  phải làm nhám, kín khít, chắc chắn và có khả năng thoát nước.

- Sàn để hàng và hành lý:  đảm bảo giữ hàng ổn định khi xe vận hành   (phẳng, có gờ chắn, có móc buộc dây chằng).

- Đệm ngồi, đệm tựa của ghế:  đảm bảo ngồi êm, có lớp vật liệu mềm trên khung cứng, được bao bọc bằng tấm nhựa  hay vải giả da.

+ Kích thước bên ngoài:  không được vượt quá giới hạn cho phép           (trong bảng “ Thông số và kích thước cơ bản của xe lôi máy").

b/- Đối với xe ba gác máy:

+ Hình dạng bên ngoài:

- Thành thùng xe: phải cứng vững đủ bền trong mọi trạng thái vận hành của xe, kết cấu chi tiết hợp lý, cân đối, mối ghép phù hợp với khả năng chịu tải trọng động của xe, đảm bảo mỹ thuật và kỹ thuật

- Thân rơmoóc đặt trên trục: phải thông qua hệ thống treo đàn hồi        (kiểu nhíp lá) đặt trên giá khớp nối thông qua đệm giảm chấn bằng cao su.

- Khu vực chở hàng: phải có vải bạc để che mưa, nắng, đảm bảo giữ hàng ổn định khi xe vận hành (phẳng, có gờ chắn, có móc buộc dây chằng), sàn thùng phải được lót chắc chắn bằng ván gỗ (không mục).

+ Kích thước bên ngoài: Không được vượt quá giới hạn cho phép           (trong bảng “ Thông số và kích thước cơ bản của xe ba gác máy").

c/- Đối với xe lôi máy thùng bàn:

+ Hình dạng bên ngoài:

- Thành thùng xe: phải cứng vững đủ bền trong mọi trạng thái vận hành của xe, kết cấu chi tiết hợp lý, cân đối, mối ghép phù hợp với khả năng chịu tải trọng động của xe, dáng thanh thoát, đảm bảo kỹ thuật và mỹ thuật.

- Thân rơmoóc đặt trên trục: phải thông qua hệ thống treo đàn hồi (kiểu nhíp lá) đặt trên giá khớp nối thông qua đệm giảm chấn bằng cao su.

- Khu vực hành khách ngồi: mui che phải lợp kín bằng vải bạt hoặc bằng tole, không chắp vá đảm bảo che mưa, nắng cho hành khách.  

- Sàn thùng  (chỗ để chân): phải làm nhám, kín khít, chắc chắn và có khả năng thoát nước.

- Sàn để hàng và hành lý:  đảm bảo giữ hàng ổn định khi xe vận hành   (phẳng, có gờ chắn, có móc buộc dây chằng ).

- Đệm ngồi, đệm tựa của ghế: đảm bảo ngồi êm, có lớp vật liệu mềm trên khung cứng, được bao bọc bằng tấm nhựa  hay vải giả da. Hai bên băng ghế phải có tay vịn và khuôn chắn bảo hiểm (hàn chặt vào thùng xe và kèo mui).

+ Kích thước bên ngoài: Không được vượt quá giới hạn cho phép           ( trong bảng " Thông số và kích thước cơ bản của xe lôi máy thùng bàn").

2/- Hệ trục - Bánh xe:

- Trục bánh xe phải thẳng, không cong vênh, nứt gẫy, hàn đắp.

- Hai bánh xe trên trục phải cùng kiểu kết cấu, cùng kích cỡ, quay trơn trên trục, không vượt quá độ rơ cho phép:

* Độ rơ dọc trục < 0,25 mm.

* Độ rơ ngang    < 0,10 mm.

- Vành bánh xe: không biến dạng, không rạn nứt, hàn chắp nối.

- Vỏ xe: phải đảm bảo bám dính tốt với mặt đường, không phồng rộp.

3/- Hệ treo  (kiểu nhíp):

- Hai bộ nhíp khi lắp trên rơmoóc phải song song và cách đều tâm dọc trục rơmoóc, giữa các bac đạn và chốt xoay phải di chuyển êm dịu, không rơ.

- Độ cứng và độ võng của hai bộ nhíp tương đương nhau (khi không tải sàn xe không lệch nghiêng ngang thì khi có tải, trọng tâm chất tải trùng tâm dọc trục rơmoóc sàn rơmoóc nghiêng ngang <20).

4/- Khớp nối:

- Phải có khả năng đảm bảo cho rơmoóc dịch chuyển tương đối so với đầu kéo, móc kéo phải thẳng đứng không lệch ra trước hoặc ra sau.

+ Góc quay quanh trục thẳng đứng  > 900.

+ Góc xoay quanh trục nằm ngang vuông góc đường tâm dọc đầu kéo    > 80 mỗi phía.

+ Góc xoay quanh trục nằm ngang song song đường tâm dọc đầu kéo    > 80 mỗi phía.

- Phải có đệm cao su giảm chấn trên và dưới khớp nối.

- Phía trên khớp nối phải có đai ốc vặn vào và phải có chốt khóa gài ngang bu lông, đai ốc và bu lông phải đảm bảo không mòn sét rỉ.

- Bu lông và đai ốc bắt móc kéo: phải bắt đầy đủ, đúng bu lông  (4 con), đảm bảo không mòn và sét rỉ.