Điều 11. Quyền hạn và quyền lợi của Trưởng thôn.
a) Quyền hạn:
1. Trưởng thôn tổ chức nhân dân xây dựng Quy ước, Hương ước của thôn theo sự hướng dẫn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương và địa phương.
2. Lập biên bản các trường hợp vi phạm pháp luật trên địa bàn và báo cáo về Ủy ban nhân dân xã xem xét xử lý, hoặc báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Huy động tổ an ninh, tổ bảo vệ trong thôn để ngăn chặn hoặc bắt giữ người đang có hành vi phạm pháp quả tang và tội phạm đang bị truy nã, báo cáo ngay Ủy ban nhân dân xã giải quyết. Vận động nhân dân trong thôn thi hành đúng chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân.
4. Được mời dự họp HĐND và UBND xã khi bàn về nội dung có liên quan đến thôn và có trách nhiệm trả lời chất vấn của đại biểu HĐND trong kỳ họp. Được phát biểu ý kiến nhưng không được biểu quyết.
5. Tổ chức họp nhân dân trong thôn 03 tháng một lần hoặc bất thường để bàn công tác và nghe ý kiến tham gia, góp ý, đề đạt nguyện vọng của nhân dân.
6. Được quyền xác nhận vào biên bản, đơn đề nghị hợp pháp của các tổ chức, cá nhân, tập thể trong thôn làm cơ sở để cấp có thẩm quyền xét giải quyết. Khi xác nhận phải ghi rõ nội dung xác nhận và ý kiến của Trưởng thôn.
b) Quyền lợi:
1. Được bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính Nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội và nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, theo hình thức ngắn hạn do tỉnh, huyện tổ chức và được đài thọ kinh phí đi, về, ăn, ở trong thời gian học tập theo quy định hiện hành.
2. Trưởng thôn có thành tích xuất sắc trong công tác được Ủy ban nhân dân xã, huyện xét khen thưởng theo chế độ hiện hành. Nếu sai phạm thì tuỳ theo mức độ nặng, nhẹ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Trưởng thôn được hưởng phụ cấp hoạt động phí hàng tháng theo quy định của pháp luật. Kinh phí phụ cấp hàng tháng do ngân sách xã chi trả (lấy từ nguồn chi thường xuyên của xã).