Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế về tổ chức thôn, làng, buôn, tổ dân phố và nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Trưởng làng, Trưởng buôn, Tổ trưởng tổ dân phố. — Quyết định 61/1999/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/06/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 21/06/2024
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2024/QĐ-UBND · 11/06/2024
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 27 năm
21/06/202424/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
29/07/1999Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 61/1999/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế về tổ chức thôn, làng, buôn, tổ dân phố và nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Trưởng làng, Trưởng buôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
Điều 2
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Quy mô của thôn và việc chia tách, sáp nhập, đặt tên, đổi tên thôn được thực hiện theo Quyết định số 480/QĐ-UB ngày 24-5-1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
Điều 3. Ở thôn có Trưởng thôn. Trưởng thôn do nhân dân trong thôn bầu qua hội nghị của thôn. Hình thức bầu: Bỏ phiếu kín hoặc giơ tay biểu quyết và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phê duyệt.
Điều 4. Tiêu chuẩn của Trưởng thôn.
Chương II — SINH HOẠT VÀ NỘI DUNG SINH HOẠT CỦA THÔN
Điều 5. Hội nghị thôn được tổ chức 3 tháng một lần hoặc họp bất thường, gồm toàn thể cử tri hoặc chủ hộ, do trưởng thôn phối hợp với Ban công tác Mặt trận, các tổ chức đoàn thể triệu tập và chủ trì nhằm:
Chương III — BẦU CỬ TRƯỞNG THÔN
Điều 6
Điều 7. Ủy ban nhân dân xã ra Quyết định chỉ định Trưởng thôn trong các trường hợp sau đây:
Điều 8. Trưởng thôn do Ủy ban nhân dân xã quản lý trực tiếp và có nhiệm kỳ hoạt động là 2 năm.
Điều 9. Trưởng thôn không hoàn thành nhiệm vụ, mất tín nhiệm với nhân dân, nếu có 2/3 số dân trong thôn yêu cầu bầu lại Trưởng thôn thì Ủy ban nhân dân xã xét quyết định cho nhân dân bầu lại Trưởng thôn mới.
Chương IV — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRƯỞNG THÔN
Điều 10. Nhiệm vụ của Trưởng thôn.
Điều 11. Quyền hạn và quyền lợi của Trưởng thôn.
Chương V — MỐI QUAN HỆ CỦA TRƯỞNG THÔN
Điều 12
Điều 13
Điều 14
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt bản Quy chế này được xét khen thưởng, nếu vi phạm tuỳ mức độ nặng, nhẹ xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Quy chế này được áp dụng thống nhất đối với các thôn, làng, tổ dân phố trong toàn tỉnh và có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 17
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy